Cho các phát biểu sau: (a) Trong môi trường axit, fructozơ chuyển hóa thành glucozơ. (b) Chất béo là chất phản ứng của glixerol với các axit béo. (c) Sucozơ tham gia phản ứng tráng gương. (d) Vinylaxetat làm mất màu dung dịch brom. Số phát biểu đúng là

A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.

MỘT.

Axit.

B.

Cơ sở.

C.

Trung tính.

D.

Axit hoặc bazơ.

Cơ sở.

  • Có thể dùng Cu (OH) 2 để phân biệt các chất trong nhóm:

  • Từ xenlulo, chúng ta có thể sản xuất:

  • Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

  • Cho 34,2 gam mẫu sacarozơ có lẫn mantozơ phản ứng hết với dung dịch AgNO3 / NH3 dư thu được 0,216 gam Ag. Độ tinh khiết của mẫu sacaroza trên là:

  • Nước tiểu của những người mắc bệnh tiểu đường có chứa một lượng nhỏ glucose. Phản ứng nào sau đây phát hiện được sự có mặt của glucozơ trong nước tiểu?

  • Từ 10 kg gạo nếp (có 80% tinh bột) khi lên men sẽ thu được bao nhiêu lít rượu 96 °? Hiệu suất của quá trình lên men là 80% và khối lượng riêng của rượu etylic là 0,807 g / ml.

  • Chất nào sau đây là đisaccarit?

  • Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam sacarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

  • Trong các tuyên bố liên quan đến cacbohydrat:

    1. Khác với glucozơ (chứa nhóm chức anđehit), fructozơ (chứa nhóm chức xeton) không có phản ứng tráng bạc.

    2. Saccarozơ là đisaccarit của glucozơ nên sacarozơ cũng tham gia phản ứng tráng bạc như glucozơ.

    3. Tinh bột chứa nhiều nhóm –OH nên dễ tan trong nước.

    4. Mantozơ là đồng phân của sacarozơ, mantozơ tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu (OH) 2.

    Các câu sai là gì?

  • Tơ được sản xuất từ ​​xenlulozơ là:

  • Cho dung dịch Br2 vào bốn mẫu thử lần lượt chứa các dung dịch fructozơ, sacarozơ, mantozơ và tinh bột. Mẫu thử có khả năng làm mất màu dung dịch Br2 là:

  • Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp CO2 và hơi nước có tỉ lệ số mol là

    là 1: 1. Chất này có thể lên men rượu. Đó là chất nào sau đây?

  • Bệnh nhân phải truyền đường (tiêm hoặc truyền tĩnh mạch dung dịch đường), đó là loại đường nào?

  • Trong môi trường nào thì fructozơ có thể chuyển thành glucozơ?

  • Khẳng định nào sau đây là không đúng:

  • Cho 1 m3 mật đường lên men, sau đó chưng cất thu được 60 lít cồn 96 °. Biết rằng khối lượng riêng của rượu etylic là 0,789 g / ml ở 20oC và hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Khối lượng glucozơ trong bình đựng mật mía trên là:

  • Hỗn hợp X gồm glucozơ và sacarozơ. Thủy phân hết 7,02 gam hỗn hợp X trong môi trường axit được dung dịch Y. Trung hòa hết axit trong dung dịch Y rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 / NH3 dư thu được 8,64 gam Ag. Phần trăm khối lượng của sacarozơ trong hỗn hợp là:

  • Điểm giống nhau giữa các phân tử tinh bột amyloza và amylopectin là:

  • Có các cặp dung dịch đựng riêng biệt trong các bình không ghi nhãn: (1) glucozơ, fructozơ; (2)

    đường glucoza, sacaroza; (3) mantozơ, sacaroza; (4) fructozơ, mantozơ; (5) glucozơ, glixerol. Dung dịch

    AgNO3 / NH3 có thể phân biệt được những cặp dung dịch nào?

  • Để tráng gương người ta phải dùng 5,4 gam glucozơ, cho rằng hiệu suất phản ứng là 95%. Khối lượng của bạc trên gương là:

  • Khối lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 2,73 gam sobitol (với hiệu suất 80%) là:

  • Người ta lên men m (kg) gạo chứa 75% tinh bột, thu được 5 lít rượu etylic 46 °. Hiệu suất của quá trình lên men là 80% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g / ml. Giá trị của m là:

  • Cho 5 kg glucozơ (chứa 20% tạp chất) lên men. Giả sử độ hao hụt khối lượng của etanol là 10% và khối lượng riêng của etanol nguyên chất là 0,8 (g / ml). Thể tích dung dịch rượu 40oC thu được là:

  • Lượng glucozơ cần dùng để pha được 1 lít dung dịch rượu etylic 40 ° (D = 0,8 g / ml) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là:

  • Chọn câu đúng trong các câu sau?

  • Đun nóng m gam hỗn hợp glucozơ, fructozơ, sacarozơ và mantozơ có số mol bằng nhau với dung dịch H2SO4 loãng, dư cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trung hòa dung dịch thu được sau phản ứng rồi cho lượng dư dung dịch AgNO3 / NH3 phản ứng tạo ra 12,96 gam Ag. Giá trị của m là:

  • Đối với một số thuộc tính:

    Có ở dạng sợi (1);

    Hòa tan trong nước (2);

    Svayde tan trong nước (3);

    Phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác là axit sunfuric đặc) (4);

    Tham gia phản ứng tráng bạc (5);

    Bị thủy phân trong dung dịch axit nóng (6).

    Các tính chất của xenlulozơ là:

  • Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?

  • Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca (OH) 2 (dư) tạo ra 50 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là:

  • Đun nóng dung dịch có 10,260 gam cacbohiđrat X với một lượng nhỏ HCl. Cho sản phẩm thu được phản ứng với lượng dư AgNO3 / NH3 tạo thành 1,296 gam Ag kết tủa. X có thể là:

  • Cho 3 dung dịch: Glucozơ, anđehit fomic, glixerol. Để phân biệt các dung dịch trên chỉ cần dùng hoá chất là:

  • Để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat với hiệu suất phản ứng là 90% thì thể tích dung dịch HNO3 99,67% (D = 1,52 g / ml), cần dùng là:

  • Để phân biệt: Tinh bột, xenlulozơ, sacarozơ và glucozơ có thể dùng thuốc thử nào sau đây?

    1. Nước.

    2. dung dịch AgNO3 / NH3.

    3. Nước I2.

    4. Giấy quỳ.

    Tùy chọn đúng là:

  • Thực tế người ta dùng glucozơ để tráng gương, tráng ống phích thay vì dùng anđehit. Đó là do:

  • Thuốc thử dùng để phân biệt ba chất riêng biệt: hexan, glixerol và glucozơ đựng trong ba lọ không nhãn là:

  • Người ta thường dùng glucozơ để tráng ruột phích. Trung bình cần 0,75 gam glucozơ cho một phích, biết hiệu suất của cả quá trình là 80%. Khối lượng bạc trong phích là:

  • Tính chất nào sau đây không có đồng thời sacarozơ và mantozơ?

  • Cho m gam hỗn hợp X gồm tinh bột và glucozơ phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác, đun nóng m gam X với dung dịch HCl loãng, dư đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 32 gam Br2. Giá trị của m là:

  • Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất đều bị thủy phân trong môi trường axit?

  • Hợp chất không no mạch hở X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hoá thu được một anđehit và một muối của một axit hữu cơ. X có bao nhiêu công thức cấu tạo (không kể đồng phân hình học)

  • Cho các đặc điểm sau của phản ứng este hóa: (1) hoàn toàn, (2) thuận nghịch, (3) tỏa nhiệt mạnh, (4) nhanh, (5) chậm. Đặc điểm nào đúng của phản ứng este hoá?

  • Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H10O2, cho 9,12 gam X phản ứng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y, cho dung dịch Y phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 34,56 gam Ag. Số đồng phân cấu tạo của X là:

  • Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường kiềm thu được hỗn hợp các sản phẩm trong đó các sản phẩm đều có phản ứng tráng gương. Các cấu trúc có thể có của este là:

  • Este có CTPT C2H4O2 có tên gọi nào sau đây?

  • Có bao nhiêu este mạch hở có công thức phân tử C5H8O2 khi xà phòng hoá cho một anđehit? (Không tính đồng phân lập thể)

  • Vinyl fomat có công thức phân tử là:

  • Số đồng phân este mạch hở ứng với công thức phân tử C3H6O2 là:

  • Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho X phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của X là:

  • X là este đơn chức, chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn 18,0 gam X thu được 47,52 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Nếu đun nóng X với lượng dư dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ Y thuộc dãy đồng đẳng của ancol metylic. Số đồng phân cấu tạo của X là.

  • Bài viết được chia sẻ bởi biquyet.com

    Leave a Reply

    Your email address will not be published.