Về cuốn sách này

Trang 2

Về cuốn sách này

Những loại từ được gọi là Từ trái nghĩa, phân loại và tác dụng của từ trái nghĩa trong giao tiếp, văn bản. Trong bài viết này, thuvinhoidap sẽ giải thích từ trái nghĩa là gì một cách chi tiết và đầy đủ nhất.

Video Từ trái nghĩa là gì?

Khái niệm từ trái nghĩa là gì?

a – Nêu khái niệm về từ trái nghĩa?

  • Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau, nghĩa đối lập, tương phản về màu sắc, hình dáng, kích thước, v.v.
  • Từ trái nghĩa là những từ trái nghĩa, dùng để so sánh các sự vật, sự việc, hiện tượng trong cuộc sống.
  • Đặc điểm của từ trái nghĩa: Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau. Tức là từ một từ có nghĩa gốc có thể suy ra nhiều từ có nghĩa trái ngược nhau và có quan hệ với nghĩa gốc đó.

Phân loại từ trái nghĩa:

Các từ trái nghĩa hoàn chỉnh:

– Là những từ luôn có nghĩa trái ngược nhau trong mọi trường hợp. Chỉ cần nhắc đến từ này là người ta nghĩ ngay đến ý nghĩa trái ngược của nó.

Ví dụ: dài ngắn; cao và thấp; đẹp – xấu; to nhỏ; sớm hay muộn; yêu ghét; may rủi – hên xui; nhanh – chậm;…

+ Từ trái nghĩa không đầy đủ:

– Đối với những cặp từ trái nghĩa không hoàn toàn, khi nhắc đến một từ, người ta không nghĩ ngay đến từ kia.

Ví dụ: nhỏ – khổng lồ; thấp – cao; cao thấp;…

Đối lập với từ thông dụng là gì?

b – Tác dụng của từ trái nghĩa

  • Từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái, màu sắc trái ngược nhau.
  • Từ trái nghĩa là một yếu tố quan trọng khi chúng ta sử dụng phép tu từ so sánh.
  • Nó giúp làm nổi bật nội dung chính mà tác giả, người viết muốn đề cập đến.
  • Giúp bộc lộ cảm xúc, tâm trạng, đánh giá, nhận xét về sự vật, sự việc.
  • Có thể dùng các cặp từ trái nghĩa để làm chủ đề chính của tác phẩm, đoạn văn đó.
  • Đây là một biện pháp nghệ thuật mà chúng ta cần vận dụng hợp lí khi viết bài văn nghị luận, gợi mở nhằm tăng sức gợi, sức gợi của bài văn.

c – Ví dụ về từ trái nghĩa

Từ trái nghĩa cho ví dụ là gì? Cho ví dụ về các từ trái nghĩa dưới đây:

Ví dụ 1: Các cặp từ trái nghĩa trong ca dao, tục ngữ Việt Nam

  • Gần mực thì đen – Gần đèn thì sáng (cặp từ trái nghĩa có nghĩa là đen – sáng)
  • Mua ba nghìn, bán ba đồng (cặp từ trái nghĩa có nghĩa là mua – bán)
  • Chân cứng đá mềm (từ trái nghĩa có nghĩa là cứng – mềm)
  • Lá lành đùm lá rách (lành – rách)
  • Bán anh em xa, mua láng giềng gần (cặp từ trái nghĩa bán – mua)
  • Mẹ giàu, con khó, con không. (giàu – khó)

Ví dụ 2: Các cặp từ trái nghĩa thường dùng trong giao tiếp

Đẹp – xấu, giàu – nghèo, mạnh – yếu, cao – lùn, béo – gầy, dài – ngắn, rạng – tối, già – trẻ, người tốt – kẻ xấu, dũng cảm – sang hèn, ngày – đêm, Nóng và lạnh…

Ví dụ 3: Từ trái nghĩa trong thơ ca Việt Nam

  • Thân em vừa trắng vừa tròn – Bảy nổi ba chìm nước non (Trích Bánh Trôi Nước – Hồ Xuân Hương) Trái nghĩa nổi – chìm.
  • Chỉ có biển mới biết thuyền đi đâu, về đâu (Trích Thuyền và biển – Xuân Quỳnh) Từ trái nghĩa đi – về.
  • Từ hàng trăm năm nay trong cõi nhân sinh, chữ tài và mệnh đều ghét nhau (cặp từ trái nghĩa có nghĩa là tài – mệnh).

Bài tập ví dụ về từ trái nghĩa

Đây là một bài tập sử dụng từ trái nghĩa:

Bài tập 1 câu hỏi

Tìm từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:

(1) Ai chẳng giàu thì nghèo – Ngày ba mươi Tết, thịt treo trong nhà.

(2) Ba năm mới đi một chuyến – Áo ngắn thuê, quần dài thuê.

(3) Đêm tháng năm đã nhạt – Ngày tháng mười chưa mỉm cười.

Đối lập với từ thông dụng là gì?

Đáp án bài tập 1:

  • Câu 1: Cặp từ trái nghĩa giàu – nghèo.
  • Câu 2: Ngắn – dài là một cặp từ trái nghĩa.
  • Câu 3: Sáng – tối là hai từ trái nghĩa.

Câu hỏi bài tập 2:

Tìm từ trái nghĩa của các từ sau: Hoà bình, yêu thương, đoàn kết, dũng cảm

Đáp án bài tập 2:

  • Từ Hòa bình>
  • Yêu>
  • Đoàn kết>
  • Dũng cảm>

Sự kết luận: Đây là câu trả lời cho câu hỏi Từ trái nghĩa là gì? Hình ảnh minh họa và bài tập chi tiết nhất.

Từ khóa tìm kiếm: trái nghĩa là từ, trái nghĩa với từ trong, trái nghĩa khái niệm, vd về từ trái nghĩa, từ trái nghĩa với từ đi, từ trái nghĩa được dùng, từ trái nghĩa, từ trái nghĩa của từ, đặc điểm của từ trái nghĩa, hai cặp từ trái nghĩa, cách từ trái nghĩa, cặp từ trái nghĩa trong Tiếng việt, 2 cặp từ trái nghĩa, định nghĩa từ trái nghĩa, từ trái nghĩa là từ có nghĩa, cho biết đâu là cặp từ trái nghĩa, nêu tác dụng của từ trái nghĩa, từ trái nghĩa vd.

Bạn đang chọn từ điển Từ trái nghĩanhập từ khóa để tra cứu.

Đây là giải thích từ trái nghĩa cho từ “khó”. Từ trái nghĩa của hard là gì trong từ điển Từ trái nghĩa tiếng Việt. Cùng xem các từ trái nghĩa với hard trong bài viết này nhé.

Đối lập với từ thông dụng là gì?

khó (phát âm có thể không đúng) Đối lập với “cứng” là: linh hoạt.Hard – Linh hoạt

  • Trái nghĩa với “thực” trong tiếng Việt là gì?
  • Trái nghĩa với “đẹp” trong tiếng Việt là gì?
  • Trái nghĩa với “hard” trong tiếng Việt là gì?
  • Trái ngược với “trung thành” trong tiếng Việt là gì?
  • Trái nghĩa với “hài hòa” trong tiếng Việt là gì?

Từ điển trái nghĩa tiếng Việt

Hôm nay bạn đã học thuật ngữ này Ngược lại với “hard” là gì? Từ điển trái nghĩa tiếng Việt với Từ điển Số, phải không? Hãy truy cập tudienso.com để tra cứu thông tin về các thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn … được cập nhật liên tục. Digital Dictionary là trang web giải thích ý nghĩa của các từ điển chuyên ngành thường dùng cho các ngôn ngữ lớn trên thế giới. Bao gồm các thuật ngữ tiếng Việt và tiếng Việt như Từ điển trái nghĩa tiếng Việt

Từ điển Từ trái nghĩa Việt Nam. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau trong quan hệ với nhau, chúng khác nhau về mặt ngữ âm và phản ánh khái niệm. Có nhiều từ trái nghĩa, ví dụ: cao – thấp, trái – phải, trắng – đen,…. Việc miêu tả những điều khác biệt là để mang đến những so sánh rõ ràng và sắc nét nhất cho người đọc và người nghe.

Chúng ta có thể tra cứu Từ điển trái nghĩa tiếng Việt miễn phí và hiệu quả trên Từ điển số.

Đối lập với từ thông dụng là gì?

Từ trái nghĩa có nghĩa là gì? Các loại từ trái nghĩa là gì? Làm thế nào để sử dụng nó? Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giải thích rõ hơn về từ trái nghĩa, các bạn cùng theo dõi nhé.

Xem bây giờ:

  • Onomatopoeia – từ tượng thanh
  • So sánh
  • Chủ ngữ và vị ngữ
Đối lập với từ thông dụng là gì?

Từ trái nghĩa có nghĩa là gì?

Từ trái nghĩa là những từ khác nhau về ngữ âm và đối lập về nghĩa. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.

Ví dụ: cứng mềm; cao và thấp; tốt xấu; đẹp – xấu; may mắn không may mắn; chiến thắng; hiền – ác; tươi – héo; công bằng không công bằng;…

Phân loại từ trái nghĩa

Các từ trái nghĩa hoàn chỉnh:

– Là những từ luôn có nghĩa trái ngược nhau trong mọi trường hợp. Chỉ cần nhắc đến từ này là người ta nghĩ ngay đến ý nghĩa trái ngược của nó.

Ví dụ: dài ngắn; cao và thấp; đẹp – xấu; to nhỏ; sớm hay muộn; yêu ghét; may rủi – hên xui; nhanh – chậm;…

+ Từ trái nghĩa không đầy đủ:

– Đối với những cặp từ trái nghĩa không hoàn toàn, khi nhắc đến một từ, người ta không nghĩ ngay đến từ kia.

Ví dụ: nhỏ – khổng lồ; thấp – cao; cao thấp;…

Cách sử dụng từ trái nghĩa

Tạo sự tương phản

– Thường dùng để chỉ trích, phê phán các sự kiện, hành động, có thể tường minh hoặc ẩn dụ tùy theo cảm nhận của người đọc.

Ví dụ: “Ăn cơm trước, lội nước sau”. Câu tục ngữ này có nghĩa là điều gì có lợi cho bạn mà không gặp nguy hiểm thì ưu tiên hàng đầu.

Hay câu “Mất trước, được sau”.

Để tạo lập trường

Thường được sử dụng trong thơ ca, văn học, để diễn tả cảm xúc, tâm trạng, hành động …

Ví dụ: “Này đưa bát cơm đầy. Hạt đắng thơm dẻo muốn sẻ chia”. Ý nghĩa của câu tục ngữ trên miêu tả sức lao động của người làm ra hạt gạo.

Để tạo sự cân bằng

– Cách sử dụng này làm cho câu thơ, ca từ trở nên sinh động và hấp dẫn hơn đối với người đọc.

Ví dụ: “Lên xuống chó” hoặc “Vẫn bạc, vẫn tiền, đồ đệ. Hết gạo, hết rượu, ông nội ơi.”

Đối lập với từ thông dụng là gì?

Tiêu chí xác định các cặp từ trái nghĩa

– Nếu hai từ là từ trái nghĩa thì chúng có cùng khả năng kết hợp với bất kỳ từ nào khác mà quy tắc ngôn ngữ cho phép, nghĩa là chúng phải có cùng khả năng xuất hiện trong cùng một ngữ cảnh.

Ví dụ: Người đẹp – người xấu, đào tốt – đào xấu, bụng no, mắt thèm thuồng …

– Nếu là từ trái nghĩa thì hai từ này phải có quan hệ liên tưởng đối lập chặt chẽ, thường xuyên.

– Phân tích nghĩa của hai từ ngang hàng với nhau.

Trong trường hợp có nhiều liên tưởng và cũng đảm bảo mức độ ý nghĩa thì cặp liên tưởng nào nhanh nhất, mạnh nhất, có tần suất xuất hiện nhiều nhất được gọi là trung tâm đầu tiên trong chuỗi các cặp từ trái nghĩa.

Ví dụ: Cứng – mềm: Chân cứng, đá mềm; Mềm – rắn: Mềm mại, chắc chắn, buông thả. Trong ví dụ trên, cặp: cứng – mềm / mềm – rắn đều phải ở vị trí trung tâm, vị trí trên cùng.

Đối với từ trái nghĩa trong tiếng Việt, ngoài các tiêu chí trên, còn có thể quan sát và phát hiện từ trái nghĩa trong các biểu hiện sau:

– Về hình thức, các từ trái nghĩa thường có độ dài âm tiết và ít khi lệch nhau.

– Nếu cùng là một từ đồng âm thì hai từ trong cặp trái nghĩa thường đi liền với nhau, tạo thành các tổ hợp như: xinh – xấu, già – trẻ, xấu – tốt…

Ví dụ: Với từ “nhạt”: (muối) nhạt đối lập với mặn: cơ sở chung là “mặn”; (Đường) nhạt đối lập với ngọt: cơ sở chung là “ngọt”; (Tình cảm) đối lập với tình cảm: cơ sở chung là “mức độ tình cảm”; (Màu áo sơ mi) sáng đối lập với tối: cơ sở chung là “màu sắc”.

Ví dụ về từ trái nghĩa

Ví dụ 1: Các cặp từ trái nghĩa trong ca dao, tục ngữ Việt Nam

  • Gần mực thì đen – Gần đèn thì sáng (cặp từ trái nghĩa có nghĩa là đen – sáng)
  • Mua ba nghìn, bán ba đồng (cặp từ trái nghĩa có nghĩa là mua – bán)
  • Chân cứng đá mềm (từ trái nghĩa có nghĩa là cứng – mềm)
  • Lá lành đùm lá rách (lành – rách)
  • Bán anh em xa, mua láng giềng gần (cặp từ trái nghĩa bán – mua)
  • Mẹ giàu, con khó, con không. (giàu – khó)

Ví dụ 2: Các cặp từ trái nghĩa thường dùng trong giao tiếp

– Đẹp – xấu, giàu – nghèo, mạnh – yếu, cao – lùn, béo – gầy, dài – ngắn, rạng – tối, già – trẻ, tốt – xấu, dũng – hèn, ngày – đêm, nóng lạnh…

Ví dụ 3: Từ trái nghĩa trong thơ ca Việt Nam

  • Thân em vừa trắng vừa tròn – Bảy nổi ba chìm nước non (Trích Bánh Trôi Nước – Hồ Xuân Hương) Trái nghĩa nổi – chìm.
  • Chỉ có biển mới biết thuyền đi đâu, về đâu (Trích Thuyền và biển – Xuân Quỳnh) Từ trái nghĩa đi – về.
  • Từ hàng trăm năm nay trong cõi nhân sinh, chữ tài và mệnh đều ghét nhau (cặp từ trái nghĩa có nghĩa là tài – mệnh).

– Hy vọng những chia sẻ trên sẽ giúp ích được phần nào cho bạn trong việc học tập của mình. Cảm ơn bạn rất nhiều vì đã đọc bài viết này. Để xem thêm các bài viết khác, truy cập: bluefone.com.vn

Bài viết được chia sẻ bởi biquyet.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.