Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

Khuôn viên Bệnh viện Tâm Thần TW 1 – Ảnh: bvtttw1.gov.vn

Trong và sau đại dịch Covid-19, vai trò của Bệnh viện Tâm thần càng tăng lên nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh sức khỏe tâm thần cho người dân, giúp họ có cuộc sống tinh thần ổn định và hòa nhập tốt vào cộng đồng xã hội.  

Cùng với Viện sức khỏe Tâm thần – Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Tâm thần Trung ương là địa chỉ khám chữa bệnh, phòng bệnh và phục hồi chức năng cho người bệnh tâm thần ở tuyến cao nhất trong cả nước.

Sau đây là nội dung tổng hợp về kinh nghiệm đi khám và các lưu ý quan trọng tại Bệnh viện Tâm Thần Trung ương 1, bạn đọc tham khảo khi cần đi khám tại đây.

Danh mục bài viết

Địa chỉ, thông tin liên hệ Bệnh viện Tâm thần Trung ương I

  • Địa chỉ: Xã Hòa Bình – Thường Tín – Hà Nội 
  • Điện thoại: 024.33853.227
  • Fax: 024.33853.190
  • Website:bvtttw1.org.vn   
  • Email:
Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

Khuôn viên Bệnh viện Tâm Thần TW1

Ban lãnh đạo Bệnh viện Tâm thần TW1

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

Ban Giám đốc Bệnh viện Tâm Thần TW1 – Nguôn: bvtttw1.gov.vn

Trong đó, ngoài vai trò Phó Gám đốc Bệnh viện, Tiến sĩ – Bác sĩ Tô Thanh Phương còn là một chuyên gia đầu ngành về các bệnh Tâm thần, trầm cảm. Ông được phong học hàm Phó Giáo sư đầu năm 2018 vừa qua.

Chức năng & Nhiệm vụ của Bệnh viện Tâm thần TW1

Chức năng

  • Khám chữa bệnh, phòng bệnh và phục hồi chức năng cho người bệnh tâm thần ở tuyến cao nhất.
  • Là cơ sở tham gia đào tạo cán bộ chuyên ngành tâm thần, chỉ đạo tuyến.
  • Nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật hiện đại ngang tầm các nước trong khu vực và trên thế giới để phục vụ sức khoẻ nhân dân.

Nhiệm vụ

  • Trực tiếp khám chữa bệnh, phòng bệnh và phục hồi chức năng cho người bệnh tâm thần các tỉnh, thành phố từ Huế trở ra ở tuyến cao nhất.
  • Trực tiếp khám, cấp cứu, điều trị cho người bệnh tâm thần vượt quá khả năng tuyến tỉnh, thành phố và tương đương ở khu vực được phân công.
  • Khám và giám định sức khoẻ tâm thần, tham gia giám định pháp y tâm thần khi có trưng cầu của các cơ quan luật pháp.
  • Khám, cấp cứu, điều trị tai nạn chấn thương, các bệnh thông thường và chuyên khoa khác cho nhân dân trong vùng theo yêu cầu và phù hợp với khả năng của bệnh viện.

Bệnh viện Tâm thần Trung ương I Khám điều trị các bệnh

Các rối loạn tâm thần điển hình

  • Tâm thần phân liệt
  • Động kinh
  • Loạn thần cấp
  • Rối loạn cảm xúc lưỡng cực
  • Trầm cảm nội sinh
  • Tự sát
  • Kích động

Các rối loạn liên quan đến tâm lý

  • Đau đầu
  • Mất ngủ
  • Các chứng đau mạn tính
  • Ác mộng
  • Trầm cảm
  • Lo âu
  • Các rối loạn liên quan stress
  • Suy nhược
  • Suy giảm trí nhớ
  • Rối loạn tâm lý tuổi già
  • Béo phì
  • Chán ăn
Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

Bác sĩ tư vấn cho bệnh nhân Trầm cảm – Ảnh minh họa: elements

Các rối nhiễu tâm lý trẻ em và tuổi học đường

  • Rối loạn tự kỷ
  • Rối loạn tăng động và giảm sự chú ý
  • Chậm phát triển tâm thần
  • Rối loạn hành vi
  • Nghiện game, nghiện chất
  • Đái dầm

Các rối loạn tâm thần do nghiện rượu, ma túy

  • Cai nghiện rượu, cai nghiện ma tuý
  • Điều trị các rối loạn tâm thần do rượu và ma tuý

Điều trị bằng máy kích thích từ

  • Kết hợp điều trị các rối loạn trầm cảm, lo âu…
Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

Điều trị kích thích từ các rối loạn trầm cảm, lo âu.

Tư vấn và Trị liệu tâm lý

  • Tư vấn tâm lý và sức khỏe tâm thần
  • Giáo dục tâm lý
  • Liệu pháp tâm lý cá nhân
  • Liệu pháp tâm lý nhóm
  • Liệu pháp gia đình

Phục hồi chức năng

Người bệnh sau điều trị giai đoạn cấp được điều trị phục hồi một số chức năng quan trọng, giúp cho bệnh nhân hòa nhập tốt với gia đình và cộng đồng.

  • Kỹ năng lao động
  • Kỹ năng giao tiếp
  • Kỹ năng sống tại cộng đồng

Dịch vụ sau điều trị

  • Tư vấn sức khỏe, hướng dẫn gia đình quản lý điều trị, phòng chống tái phát…cho người bệnh tại gia đình và cộng đồng.
  • Tư vấn chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý và cho uống thuốc tại gia đình và cộng đồng.

Vật lý trị liệu

  • Các máy điện xung, Tia hồng ngoại, Tia laser, Máy điện phân điều trị các chứng đau mỏi, viêm mãn tính, đau đầu, mất ngủ, thoái khớp, chấn thương…

Xét nghiệm & Chẩn đoán hình ảnh – Thăm dò chức năng

Chẩn đoán hình ảnh 

  • Chụp XQ số hóa
  • Chụp CT 32 dãy
  • Siêu âm màu 3D (Siêu âm thai, siêu âm ổ bụng, Siêu âm tim…).
  • Nội soi Tai, mũi, họng.

Thăm dò chức năng

  • Điện não đồ vi tính
  • Lưu huyết não
  • Siêu âm Doppler sọ não
  • Điện tim

Xét nghiệm

  • Máu: Tế bào, Sinh hóa, HIV, Ma túy
  • Nước tiểu
  • Phân: soi tươi tìm ký sinh trùng

Các trắc nghiệm (Test) tâm lý chẩn đoán

  • Trí tuệ (RAVEN,WAIS,WISC)
  • Nhân cách (MMPI, EYSEN…)
  • Trầm cảm (BECK, HAMILTON)
  • Lo âu (HAMILTON, ZUNG).

Kinh nghiệm đi khám tại Bệnh viện Tâm thần TW1

Các bệnh nhân có các rối loạn tâm thần điển hình như: tâm thần phân liệt, loạn thần cấp, rối loạn cảm xúc lưỡng cực, trầm cảm nội sinh, ý nghĩ tự sát, kích động.

Hoặc các rối loạn liên quan đến tâm lý như: đau đầu, mất ngủ, các chứng đau mạn tính, ác mộng, trầm cảm, lo âu, các rối loạn liên quan stress…thì nên đi khám ở Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1.

Ngoài ra, bằng việc có hiểu biết về sự phát triển của các triệu chứng, hay các dấu hiệu cảnh báo sớm, có thể dẫn đến sự can thiệp giúp làm giảm thiểu mức độ trầm trọng của bệnh. Thậm chí nó còn có khả năng làm trì hoãn hay phòng ngừa tất cả các bệnh lý tâm thần chủ yếu.

Nếu nhiều trong số các dấu hiệu hay triệu chứng sau xảy ra, một bệnh lý tâm thần nghiêm trọng có thể đang phát triển.

  • Gần đây có sự thu mình với xã hội hay không còn quan tâm đến những người khác hay các sự vật, hiện tượng xung quanh.
  • Có sự suy giảm bất thường trong các chức năng, đặc biệt là ở trường học hay trong công việc, chẳng hạn như bỏ chơi thể thao, kết quả học tập giảm sút, hay khó khăn trong việc thực hiện các công việc quen thuộc.
  • Có vấn đề với sự tập trung, ghi nhớ, hay tư duy lô-gic và lời nói khó giải thích.
  • Tăng nhạy cảm với các cảnh vật, âm thanh, vị giác hay xúc giác; có sự tránh né các tình huống gây kích thích quá mức.
  • Mất sáng kiến hay mất ham muốn tham gia vào bất cứ hoạt động nào;thờ ơ, vô cảm.
  • Có cảm giác mơ hồ như bị ngắt kết nối với chính mình hoặc môi trường xung quanh, có cảm giác không thực.
  • Niềm tin bất thường hoặc phóng đại về năng lực cá nhân để hiểu ý nghĩa hoặc các sự kiện ảnh hưởng vô lý, tư duy “ma thuật” điển hình của thời thơ ấu ở người lớn.
  • Nỗi sợ hãi hay nghi ngờ người khác hoặc có cảm giác lo lắng mạnh mẽ.
  • Có những hành vi không điển hình, khác thường, kỳ dị.
  • Thay đổi sâu sắc về giấc ngủ và sự thèm ăn hoặc suy giảm trong vệ sinh cá nhân
  • Thay đổi nhanh chóng trong cảm xúc hay tính khí thất thường

Lưu ý quan trọng

  • Một hay hai trong số các triệu chứng này không thể tiên đoán một bệnh lý tâm thần.
  • Nhưng một cá nhân trải qua nhiều triệu chứng này cùng lúc có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng trong khả năng học tập, làm việc của anh/cô ta hay liên quan đến người khác cần được đưa đến gặp một chuyên gia sức khỏe tâm thần.
  • Bệnh nhân và gia đình nên đi khám tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1 khi có các dấu hiệu nói trên, hoặc bất kỳ lúc nào nếu thấy rằng cần thiết phải đi khám.
Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

Bệnh viện Tâm Thần TW1 nằm gần Tỉnh lộ 427B

  • Bệnh viện Tâm Thần Trung ương 1 tọa lạc ở Huyện Thường Tín, ngày nay thuộc địa phận Hà Nội. Nếu đi từ Trung tâm Hà Nội thì dọc theo Quốc lộ 1A (Cũ),qua Ga Thường Tín thì rẽ phải vào Đường tỉnh 427B.

Đại dịch Covid-19 đang diễn ra và hoạt động cách ly xã hội gây áp lực lớn lên cuộc sống, công việc, thay đổi thói quen sinh hoạt, giấc ngủ của nhiều người.

Dịch bệnh Covid-19 cũng là nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp làm tăng số người gặp các vấn đề về sức khỏe tâm thần như trầm cảm, rối loạn lo âu, mất ngủ…

Khi gặp các vấn đề về sức khỏe tâm thần, bạn đừng ngại liên hệ với bác sĩ chuyên khoa tâm bệnh để được tư vấn, hỗ trợ và điều trị. Đừng lảnh tránh vấn đề của bản thân hay phải chịu đựng một mình.

Hãy đi khám ở Bệnh viện Tâm thần Trung ương hoặc đơn giản là nói chuyện với bác sĩ từ xa để chia sẻ về vấn đề bạn đang gặp. 

Địa chỉ: Đường Nguyễn Ái Quốc, phường Tân phong, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Bệnh viện :Trung Ương

Điện thoại :0613.822.965

Thông tin:Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 với chức năng khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng cho người bệnh Tâm thần khu vực phía Nam ở tuyến cao nhất; là cơ sở tham gia đào tạo cán bộ chuyên ngành Tâm thần, chỉ đạo tuyến, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật hiện đại ngang tầm các nước trong khu vực và trên thế giới để phục vụ sức khỏe nhân dân.

Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 hoàn toàn chủ động trong chẩn đoán và điều trị các bệnh Tâm thần với trang thiết bị hiện đại, đồng bộ, đặc biệt với đội ngũ bác sĩ chuyên khoa sâu, cử nhân Tâm lý được đào tạo chuyên nghiệp luôn ứng dụng các liệu pháp điều trị tâm lý chuyên biệt đã tạo nên uy tín cho Bệnh việnTên Bệnh viện:

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

 Trụ sở: Đường Nguyễn Ái Quốc, phường Tân phong, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Số điện thoại: 0613.822.965

Fax: 0613.819.187

Email: 

Website: http://tamthantw2.gov.vn

Giờ làm việc của bệnh viện Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2

Từ Thứ hai đến Chủ nhật: từ 6h30 đến 21h30

Bệnh viện Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2  không ngừng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh

Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 hoàn toàn chủ động trong chẩn đoán và điều trị các bệnh Tâm thần với trang thiết bị hiện đại, đồng bộ, đặc biệt với đội ngũ bác sĩ chuyên khoa sâu, cử nhân Tâm lý được đào tạo chuyên nghiệp luôn ứng dụng các liệu pháp điều trị tâm lý chuyên biệt đã tạo nên uy tín cho Bệnh viện.

Ngoài điều trị các bệnh nhân có các rối loạn tâm thần, Bệnh viện còn có nhiều chuyên khoa sâu: Tâm thần người già, Tâm thần trẻ em, khoa Phục hồi Chức năng, đặc biệt là khoa Tâm lý Lâm sàng đã ứng dụng các kỹ thuật điều trị tiên tiến của thế giới và khu vực làm thay đổi toàn diện trong điều trị bệnh nhân Tâm thần.

Kể từ năm 2011 Bệnh viện đã triển khai thành công khám ngoại trú và điều trị nội trú cho bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế ban đầu và tuyến cao nhất về tâm thần, bước đầu đã phục vụ được khá nhiều bệnh nhân có các vấn đề về sức khỏe tâm thần và được người bệnh hết lòng ủng hộ.

Kinh nghiệm đi khám tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2

1. Đăng kí nhập viện cho bệnh nhân tâm thần

Theo kinh nghiệm đi khám tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2, để nhập viện trước hết, bệnh nhân phải thực hiện các bài kiểm tra, làm các xét nghiệm chẩn đoán nhanh… Sau khi có kết quả sẽ được chính thức nhập viện. Người nhà bệnh nhân cần mang theo CMND hoặc hộ khẩu của bệnh nhân và các giấy tờ chẩn đoán khám bệnh trước đó.

Tiền viện phí phải đóng trước từ 3 – 5 triệu đồng, nếu còn dư sẽ có thể tính vào viện phí của bệnh nhân tùy thuộc vào thời gian điều trị và mức dịch vụ kèm theo.

2. Chi phí điều trị tại BV Tâm thần Trung ương 2

Sau khi chuẩn bị thủ tục nhập viện xong, tại BV Tâm thần TW 2 thông thường tiền viện phí đóng trước sẽ giao động từ 2 – 3 triệu đồng trong vòng 2 -3 tháng điều trị. Tiền này đã bao gồm tiền thuốc và tiền khám bệnh… Tiền ăn tại đây sẽ được bệnh viện hỗ trợ. Đối với tiền phòng, mức giá trung bình của phòng thường là 1,5 – 3 triệu đồng/tháng và phòng dịch vụ là từ 3 – 5 triệu đồng/ tháng. 

Chi phí điều trị tại bệnh viện tùy thuộc vào thời gian điều trị

Bảng giá một số dịch vụ y tế

Khi thăm khám tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2, bạn có thể tham khảo qua bảng giá dịch vụ y tế dưới đây:

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1
Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1
Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1
Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

Phương tiện giao thông công cộng

Page 2 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Page 3 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Page 4 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Page 5 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Page 6 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Page 7 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Page 8 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Page 9 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Page 10 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Page 11 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Page 12 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Page 13 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Page 14 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Page 15 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Page 16 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Page 17 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Page 18 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Page 19 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Page 20 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Page 21 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Page 22 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Page 23 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Page 24 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Page 25 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Page 26 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

– u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

– u chiếm khoảng 8 – 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

• phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thủ tục nhập viện tâm thần trung ương 1

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low – Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Bài viết được chia sẻ bởi biquyet.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.