Luôn luôn ghi nhớ cảm tạbình chọn 5 * nếu câu trả lời là hữu ích xin vui lòng!

Thành ngữ lên xuống thác ghềnh được hiểu theo nghĩa đen hay hàm ý.
  • phamkhanh26822
  • Thành ngữ lên xuống thác ghềnh được hiểu theo nghĩa đen hay hàm ý.
  • 03/12/2019
  • Thành ngữ lên xuống thác ghềnh được hiểu theo nghĩa đen hay hàm ý.

    Xin cảm ơn 9

Thành ngữ lên xuống thác ghềnh được hiểu theo nghĩa đen hay hàm ý.

Đặt một câu hỏi

Nhận xét về cấu tạo của cụm từ lên thác, xuống ghềnh trong ca dao sau:

Đất nước non trẻ phải vật lộn một mình,

Thân cò lên thác, xuống ghềnh bây giờ.

a) Có thể thay một số từ trong cụm từ này bằng các từ khác được không? Có thể chèn một vài từ khác vào cụm từ không? Có thể thay đổi vị trí của các từ trong một cụm từ không?

b) Từ nhận xét trên, em có thể rút ra kết luận gì về đặc điểm cấu tạo của cụm từ lên dốc, xuống ghềnh?

Câu trả lời:

a) Không thể thay một số từ trong cụm từ này bằng từ khác. Cũng không thể chèn một vài từ khác ngoài cụm từ đó. Lại càng không thể thay đổi vị trí của các từ trong cụm từ trên.b) Cụm từ lên xuống thác ghềnh là thành ngữ. Nó là một kiểu kết hợp từ (cụm từ) cố định. Nghĩa là các từ trong thành ngữ khó thay đổi, thêm bớt, vị trí các từ cũng không thay đổi.

2.

a) Cụm từ lên thác, xuống ghềnh có ý nghĩa gì? Tại sao nói lên thác, xuống ghềnh?

b) Nhanh như chớp có nghĩa là gì? Tại sao nói nhanh như vậy?

a) Cụm từ lên xuống thác ghềnh có nghĩa là lặn khó khăn, nguy hiểm.

Thác: Là nơi nước chảy qua vách đá cao nằm chắn ngang lòng sông, suối.

Ghềnh: Nơi lòng sông bị thu hẹp và cạn, có đá lởm chởm chặn lại, làm cho nước tích tụ và chảy xiết.

Vì vậy, việc lên xuống thác ghềnh là công việc vất vả, khó khăn và nguy hiểm.

b) Nhanh như chớp: rất nhanh, cực nhanh.

Tia chớp: là tia sáng lóe lên rất nhanh. Nói nhanh như chớp có nghĩa là nói rất nhanh, nhanh đến không ngờ.

Ghi nhớ: Thành ngữ là một cụm từ có cấu trúc cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

Nghĩa của một thành ngữ được bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó, nhưng thường thông qua một số chuyển đổi như ẩn dụ, so sánh.

II. Sử dụng thành ngữ

Đầu tiên. Xác định vai trò ngữ pháp của các thành ngữ trong các câu sau:

– Thân hình vừa trắng vừa tròn.

Bảy nổi ba chìm với nước ngọt.

(Hồ xuân hương)

– Em tưởng rằng anh đã yêu em như thế này nên anh đã dìu em vào nhà, đề phòng. Tắt đèn và tắt đèn Nếu ai đó đến bắt nạt tôi, tôi sẽ chạy đến …

(Tô Hoài)

– Bảy nổi ba chìm: giữ vai trò vị ngữ (chủ ngữ là “thân em”).

– Tắt đèn là phần bổ nghĩa cho động từ “căn phòng”.

2. Em hãy phân tích cái hay của việc sử dụng thành ngữ trong hai câu trên.

Cái hay của hai thành ngữ trên:

+ Cô đọng, biểu tượng cảm xúc nên kiệm lời nhưng nhiều ý.

+ Mang tính biểu tượng cao vì gợi nhiều ấn tượng sống động.

Ghi nhớ:

Thành ngữ có thể là chủ ngữ, vị ngữ trong câu hoặc làm phụ ngữ cho danh từ, cụm danh từ, cụm động từ, v.v.

Thành ngữ diễn đạt ngắn gọn, hàm súc, có tính biểu tượng, hàm ý cao.

Thực tiễn

Câu hỏi 1. Tìm và giải thích nghĩa của các thành ngữ trong các câu dưới đây:

a) Ngày hội Tiên Vương, voọc mang hương vị biển núi, chả cốm, phở phượng thì không thiếu gì.

(Bánh Chưng, Bánh Giầy)

b) Một hôm có quán rượu tên Lý Thông đi ngang qua. Thấy Thạch Sanh gánh một gánh củi lớn, chàng nghĩ thầm: “Người này khỏe như voi. Ở với chàng rất có lợi. ”Lý Thông Lân bắt chuyện rồi xin Thạch Sanh kết nghĩa huynh đệ. Sớm mồ côi cha mẹ, bốn cụ, nay có người chăm sóc, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời.

(Thạch Sanh)

c) Mười năm lẻ,

Ngoài ra khi da và tóc sương.

(Truyện Kiều)

a) Vị núi, vị biển: thức ăn quý từ trên núi, thức ăn quý từ biển, chỉ thức ăn quý hiếm.

Nem công chả phượng: món ăn làm từ thịt chim công với thính, thịt chim phượng nướng, chỉ những thức ăn quý hiếm.

b) Strong as a Elephant: có sức mạnh của một con voi.

Không có người thân nào không phải là họ hàng ruột thịt.

c) Da lông sương: màu da người già lấm tấm như vỏ đồi mồi, người già màu tóc bạc như sương mai.

Câu 2. Kể ngắn gọn các truyền thuyết, ngụ ngôn tương ứng để thấy rõ lai lịch của các thành ngữ Con rồng cháu tiên, ếch ngồi đáy giếng, thầy bói xem voi.

– Con Rồng cháu Tiên:

Ngày xưa ở Lạc Việt có một vị thần rồng tên là Lạc Long Quân. Trong một lần xuống đất giúp dân trừ yêu quái, Lạc Long Quân đã gặp gỡ và kết duyên cùng Âu Cơ, một nàng tiên sống ở vùng núi cao phương Bắc. Rồi Âu Cơ mang thai, sinh ra bọc trăm trứng. Bọc trứng nở một trăm con. Vì Lạc Long Quân không quen sống trên cạn nên cả hai chia nhau lên rừng xuống biển, mỗi người mang theo năm mươi người con. Con trưởng theo Âu Cơ lên ​​làm vua, xưng là Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang, mười đời không đổi.

– Ếch ngồi đáy giếng:

Một con ếch sống trong giếng đã lâu, nó nhìn bầu trời trên cao qua miệng giếng và tưởng rằng bầu trời chỉ rộng bằng cái vung. Nó cũng chỉ được bao quanh bởi những con vật nhỏ, vì vậy nó tự coi mình là chúa tể của nó. Một hôm trời mưa to, nước dâng cao mang ếch ra khỏi giếng. Theo thói quen khoe khoang, con ếch của tôi đã bị một con trâu đi qua giẫm phải.

– Thầy bói xem voi:

Một buổi tối, năm ông thầy bói cùng nhau đi xem voi. Mỗi giáo viên chạm vào một bộ phận của con voi và có những ý kiến ​​khác nhau về con voi. Các giáo viên tranh cãi và xảy ra xô xát, đánh nhau.

Câu 3. Điền thêm các yếu tố để hoàn thành thành ngữ:

– Từ ngữ ăn tiếng nói

– Một nắng hai sương

– Ngày tốt tốt

– Có đầy đủ cơm ấm quả thận

– bạch chiến tranh bất khả chiến bại.

– Sinh ra bắp thịt lập nghiệp

Câu 4. Thu thập thêm ít nhất mười thành ngữ không được giới thiệu trong sách giáo khoa và giải thích chúng.

– Tham sống và sợ chết: chỉ những kẻ hèn nhát

– Mèo mù chiên cá: May mắn bất ngờ ngoài khả năng.

– Chó cắn áo rách: Đã nghèo lại thêm tai nạn.

– Mẹ góa bụa, mồ côi: người mẹ cô đơn, vất vả khi chồng mất.

– Năm châu bốn bể: bao la,

Ruột bỏ ngoài da: người vô tâm, không suy nghĩ thấu đáo

– Lòng thú dữ: độc ác

– Đi trong bụng: hiểu mọi chi tiết về người khác

– Rán sành sứ ra mỡ: chỉ chua cay.

– Phật ngôn tâm rắn: chỉ người nóng nảy, độc mồm độc miệng nhưng tâm lành.

– Lá lành đùm lá rách: giúp đỡ nhau lúc khó khăn hoạn nạn.

– Thắt lưng buộc chặt: tiết kiệm, tiết kiệm tiền bạc.

Thành ngữ có thể là chủ ngữ, vị ngữ trong câu hoặc làm phụ ngữ cho danh từ, cụm danh từ, cụm động từ, v.v.

Thành ngữ diễn đạt ngắn gọn, hàm súc, có tính biểu tượng, hàm ý cao.

Thành ngữ lên xuống thác ghềnh có nghĩa là:

– Lên – xuống: Chỉ những hành động trái ngược nhau theo hai hướng khác nhau – Thác – Ghềnh: Chỉ nơi nguy hiểm ở sông suối.

Giải thích ý nghĩa của các thành ngữ lên và xuống

Xem thêm: Các câu ví dụ, định nghĩa và cách sử dụng của “Admire”

– Từ những phân tích trên, chúng ta có thể rút ra kết luận rằng, thành ngữ lên xuống thác ghềnh có nghĩa là sự khó khăn, vất vả, nguy hiểm khi làm một việc gì đó nặng nhọc khiến bản thân cảm thấy mệt mỏi. Thành ngữ này dùng để chỉ người lao động chân tay chỉ sự vất vả, thường được ví như leo núi xuống biển lửa, như một thành ngữ ở Trung Quốc thường dùng để chỉ sự khó khăn. cố gắng vượt qua khó khăn, trở ngại, nguy hiểm để tiếp tục thực hiện công việc và cố gắng hoàn thành.

Thành ngữ lên xuống thác ghềnh được hiểu theo nghĩa đen hay hàm ý.

Các thành ngữ có nghĩa tương tự là:

+ Lên núi xuống biển lửa

+ Có núi cũng trèo, có sông cũng có lội

  • Tiếng Anh: Để thác xuống ghềnh
  • Tiếng Nhật:
  • Hàn Quốc:
  • Người Trung Quốc:

Qua bài báo giải thích ý nghĩa của thành ngữ lên xuống ghềnh Rất mong giúp ích được cho các bạn, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Các từ khóa liên quan:

Thẻ: Lên xuống thác ghềnh có nghĩa là gì?

Chuyên mục: Hỏi đáp Nguồn: https://camnanghaiphong.vn

Thành ngữ lên xuống thác ghềnh được hiểu theo nghĩa đen hay hàm ý.

Bài viết được chia sẻ bởi biquyet.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.