Thủ tục từ chối, thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự là diễn ra khi những người tiến hành tố tụng thực hiện những nhiệm vụ của mình đối với vụ việc dân sự, tuy nhiên lại thuộc trường hợp phải từ chối hoặc bị thay đổi khi tiến hành tố tụng. Vậy trường hợp nào người tiến hành tố tụng phải từ chối hoặc bị thay đổi. Thủ tục này được quy định cụ thể ra sao. Mời quý bạn đọc cùng chúng tôi theo dõi bài viết để có cái nhìn rõ nét hơn về thủ tục này.

Thẩm quyền thay đổi người tiến hành to tụng dân sự

Thủ tục từ chối, thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự là thủ tục thường gặp trên thực tế

>>Xem thêm: Hòa giải có phải là thủ tục bắt buộc trong tố tụng dân sự?

Người tiến hành tố tụng dân sự là gì?

Người tiến hành tố tụng dân sự không được định nghĩa theo quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, có thể hiểu đó là những người thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc giải quyết vụ việc dân sự, thi hành án dân sự hoặc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự.

Quy định của pháp luật về người tiến hành tố tụng dân sự

Những người tiến hành tố tụng

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 46 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (BLTTDS 2015), ngời tiến hành tố tụng gồm có:

  • Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án;
  • Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.

>>Xem thêm: Có quyền được từ chối ra tòa làm chứng không

Trách nhiệm của người tiến hành tố tụng

Trách nhiệm của người tiến hành tố tụng được quy định tại Điều 13 BLTTDS 2015 như sau:

  • Tôn trọng Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân.
  • Giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật; giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ.
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trường hợp có hành vi trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.
  • Trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thì cơ quan trực tiếp quản lý người đó phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Ngoài trách nhiệm nêu trên, pháp luật cũng quy định những nguyên tắc khác đối với người tiến hành tố tụng, như:

  • Việc phân công người tiến hành tố tụng phải bảo đảm vô tư, khách quan khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn (Khoản 2 Điều 16).
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền tố cáo những hành vi, quyết định trái pháp luật của người tiến hành tố tụng hoặc của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào trong hoạt động tố tụng dân sự (Điều 25).

Bên cạnh những quy định chung, còn có những quy định áp dụng đối với từng chủ thể. Cụ thể là tại các Điều 47, 48, 49, 50, 51 quy định lần lượt về nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án…

>> Xem thêm: Thủ tục giám đốc thẩm vụ án dân sự

Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng

Theo quy định tại Điều 52 BLTTDS 2015, người tiến hành tố tụng phải từ chối hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:

  • Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.
  • Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ việc đó.
  • Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

Quyền yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng

Trong trường hợp từ chối hoặc bị thay đổi thì chính những chủ thể này có quyền từ chối hoặc sẽ cho những chủ thể khác yêu cầu thay đổi. Chẳng hạn:

  • Đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng (Khoản 14 Điều 70);
  • Hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thay mặt đương sự yêu cầu thay đổi (Khoản 4 Điều 76).

Ngoài ra còn có những chủ thể khác có thẩm quyền, như Chánh án Tòa án có quyền quyết định việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa. Hội đồng xét xử có thẩm quyền tại phiên tòa…

Thẩm quyền thay đổi người tiến hành to tụng dân sự

Đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự

Đối với thủ tục thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án (Điều 55):

  • Theo đó, việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi trước khi mở phiên tòa, phiên họp phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.
  • Đồng thời, việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi những người này tại phiên tòa, phiên họp phải được ghi vào biên bản phiên tòa, phiên họp.

Đối với thủ tục thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên (Điều 61):

  • Tương tự, trước khi mở phiên tòa, việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi.
  • Bên cạnh đó, việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên phải được ghi vào biên bản phiên tòa nếu việc từ chối hoặc thay đổi diễn ra tại phiên tòa,.
Thẩm quyền thay đổi người tiến hành to tụng dân sự

Việc thay đổi người tiến hành tố tụng trước khi mở phiên tòa phải được lập thành văn bản

>> Xem thêm: Thủ tục xin miễn án phí khi khởi kiện dân sự

Trên đây là bài viết hướng dẫn quý khách hàng về thủ từ chối, thay đổi người tiến hành tố tụng. Nếu có thắc mắc liên quan hay cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hãy liên hệ ngay cho Luật sư tư vấn Luật Dân sự của chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.

Thẩm quyền thay đổi người tiến hành to tụng dân sự

Lê Minh Phúc – Chuyên viên pháp lý tại #chuyentuvanluat tư vấn giỏi, chuyên lĩnh vực pháp luật: dân sự, đất đai, hình sự, HNGĐ, tư vấn thành công nhiều trường hợp khó, đạt được sự tin tưởng của khách hàng giúp khách hàng giải quyết vấn đề, tranh chấp một cách nhanh mà đúng luật

Skip to content

Để giải quyết công bằng và đúng đắn các vụ việc Dân sự thì sự vô tư của người tiến hành tố tụng trong việc thực hiện quyền và nhiệm vụ là vô cùng quan trọng. Và để đảm bảo tính khách quan và công minh trong quá trình giải quyết thì pháp luật Dân sự quy định những người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp có thể dẫn đến sự không vô tư của họ trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn. Vậy những trường hợp nào phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng theo pháp luật Dân sự?
Theo quy định tại Điều 52 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 thì:
“Người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
1. Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.
2. Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ việc đó.
3. Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.”
Ngoài những căn cứ chung trên, dựa vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, vị trí tham gia tố tụng của từng người tham gia tố tụng mà pháp luật còn có thêm những quy định về việc thay đổi người tiến hành tố tụng đối với từng vị trí cụ thể.

🍀🍀Thứ nhất, thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân:

Ngoài những căn cứ chung trên, việc thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân còn được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:
(i) Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau; trong trường hợp này, chỉ có một người được tiến hành tố tụng.
(ii) Họ đã tham gia giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ việc dân sự đó và đã ra bản án sơ thẩm, bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, quyết định giải quyết việc dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
(iii) Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.

🍀🍀Thứ hai, thay đổi Thư ký tòa án, Thẩm tra viên:

Ngoài những căn cứ chung trên, việc thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên còn được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:
(i) Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.

(ii) Là người thân thích với một trong những người tiến hành tố tụng khác trong vụ việc đó.

🍀🍀Thứ ba, thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên:
Ngoài những căn cứ chung trên, việc thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên còn được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:
(i) Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.

Và pháp luật Dân sự quy định như thế nào về đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch?

Đươngsự trong vụ việc dân sự bao gồm: đương sự trong vụ án dân sự và đương sự trong việc dân sự.
+ Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
+ Đương sự trong việc dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Người đại diện: Người đại diện trong tố tụng dân sự bao gồm người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền. Người đại diện có thể là cá nhân hoặc pháp nhân theo quy định của Bộ luật dân sự.

Người thân thích của đương sự: (theo quy định tại Điều 13 NQ 03/2012/NQ-HĐTP)
Người thân thích của đương sự là người có quan hệ sau đây với đương sự:
a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của đương sự;
b) Là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của đương sự;
c) Là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của đương sự;
d) Là cháu ruột của đương sự, mà đương sự là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự: (Điều 75 BLTTDs 2015)

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
+ Những người sau đây được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khi có yêu cầu của đương sự và được Tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự:
a) Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư;
b) Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;
c) Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong vụ việc lao động theo quy định của pháp luật về lao động, công đoàn;
d) Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích hoặc đã được xóa án tích, không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát và công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an.

Người làm chứng: (Điều 77 BLTTDS 2015)

Người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ việc được đương sự đề nghị, Tòa án triệu tập tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng. Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng.

Người giám định: (Điều 79 BLTTDS 2015)

Người giám định là người có kiến thức, kinh nghiệm cần thiết theo quy định của pháp luật về lĩnh vực có đối tượng cần giám định mà Tòa án trưng cầu giám định hoặc được đương sự yêu cầu giám định theo quy định tại Điều 102 của Bộ luật này.

Người phiên dịch: (Điều BLTTDS 2015)

+ Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ một ngôn ngữ khác ra tiếng Việt và ngược lại trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt. Người phiên dịch được một bên đương sự lựa chọn hoặc các bên đương sự thỏa thuận lựa chọn và được Tòa án chấp nhận hoặc được Tòa án yêu cầu để phiên dịch.
+ Người biết chữ của người khuyết tật nhìn hoặc biết nghe, nói bằng ngôn ngữ, ký hiệu của người khuyết tật nghe, nói cũng được coi là người phiên dịch.

Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ: (Khoản 3 Điều 13 NQ 03/2012/NQ-HĐTP)

+ Như trong quan hệ tình cảm, quan hệ thông gia, quan hệ công tác, quan hệ kinh tế,… có căn cứ rõ ràng để có thể khẳng định là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.
Ví dụ: Hội thẩm nhân dân là anh em kết nghĩa của nguyên đơn; Thẩm phán là con rể của bị đơn; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Thủ trưởng cơ quan nơi vợ của Thẩm phán làm việc,… mà có căn cứ rõ ràng chứng minh là trong cuộc sống giữa họ có mối quan hệ tình cảm thân thiết với nhau, có mối quan hệ về kinh tế,…

+ Cũng được coi là có căn cứ rõ ràng để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ nếu trong cùng một phiên toà xét xử vụ án dân sự Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và Thư ký Tòa án là người thân thích với nhau hoặc nếu Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên được phân công xét xử phúc thẩm vụ án dân sự có người thân thích là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên đã tham gia xét xử sơ thẩm, phúc thẩm vụ án đó.

Bài viếtNguyễn Thị Ngọc Giàu

#thaydoinguoitienhanhtotung#tuchoi#nguoitienhanhtotung
————————————————

CÔNG TY LUẬT ️TNHH NGUYỄN LÊ TRẦN VÀ CỘNG SỰ ️

Địa chỉ: 14-16 Tôn Đản, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.Hotline: 0938.343.384 (Ls. Binh) – 0938.132.982 (Ls.Quyền) – 0977.761.893 (Ls.Huy)Email: Web: www.citylawyer.vn

Thẩm quyền thay đổi người tiến hành to tụng dân sự

Bài viết được chia sẻ bởi biquyet.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.