Lai hai con đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản:

Phép lai giữa hai cặp tính trạng nào sau đây dẫn đến đời con ở f2 có 16 kiểu tổ hợp?

1.2. Phân tích kết quả thí nghiệm của Mendel

Phép lai giữa hai cặp tính trạng nào sau đây dẫn đến đời con ở f2 có 16 kiểu tổ hợp?

=> Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2:

9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn = (3 vàng: 1 xanh) x (3 trơn: 1 nhăn)

1.3. Sự kết luận

Khi lai các cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập, thu được F2 có tỉ lệ các kiểu hình bằng tích của các tỉ lệ các tính trạng cấu thành.

II. Biến thể kết hợp

Phép lai giữa hai cặp tính trạng nào sau đây dẫn đến đời con ở f2 có 16 kiểu tổ hợp?

– Biến dị tổ hợp: kiểu hình khác với bố mẹ xuất hiện ở đời con do sự tổ hợp ngẫu nhiên của các tính trạng.

III. Giải thích kết quả của thí nghiệm

3.1. Giải thích kết quả của thí nghiệm

Mendel nói:

+ Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định (A, a xác định màu hạt; B, b xác định vỏ hạt.).

Các cặp nhân tố di truyền liên kết độc lập và tổ hợp tự do.

Phép lai giữa hai cặp tính trạng nào sau đây dẫn đến đời con ở f2 có 16 kiểu tổ hợp?

– Sơ đồ lai:

Sơ đồ lai: P: AABB × aabb

(hạt vàng, nhẵn) (hạt xanh, nhăn)

GP: AB ab

F1: AaBb (hạt vàng, trơn)

F1 × F1: AaBb × AaBb

(vàng, hạt mịn) (hạt vàng, mịn)

GF1: AB Ab aB ab AB Ab aB ab

F2:

AB

Ab

aB

ab

AB

AABB

AABb

AaBb

AaBb

Ab

AaBb

AAbb

AaBb

Aabb

aB

AaBb

AaBb

aaBB

aaBb

ab

AaBb

Aabb

aaBb

aabb

Kiểu hình

Tỷ lệ F2

Hạt vàng, mịn

Hạt vàng, nhăn nheo

Hạt xanh, mịn

Hạt xanh, nhăn

Tỉ lệ từng loại kiểu gen ở F2

1 AABB

2 AaBB

2 AABb

4 AaBb

1 Aabb

2 Aabb

1 aaBB

2 aaBb

1 aabb

Tỉ lệ từng loại kiểu hình ở F2

9

3

3

Đầu tiên

3.2. Nội dung của luật phân loại độc lập

Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen không alen) cho các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.

IV. Quy luật phân loại độc lập có nghĩa là gì?

– Về mặt lý thuyết: Quy luật phân li độc lập giải thích một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp (loại biến dị có vai trò quan trọng trong chọn giống và tiến hóa) đó là sự phân li. tổ hợp độc lập và tự do của các cặp gen. Qua đó, giải thích sự đa dạng sinh học.

– Về mặt thực tiễn: Nếu biết các gen quy định tính trạng phân li độc lập thì có thể dự đoán kết quả phân li kiểu hình ở thế hệ sau. Vì vậy, thông qua lai giống, con người có thể tái tổ hợp gen, tạo ra giống mới có năng suất, chất lượng tốt.

B – Các dạng bài tập

– Một loài sinh vật đực hoặc cái đều có n cặp gen dị hợp (n ≠ 0) cho 2n loại giao tử.

– Trong điều kiện các cặp gen phân li độc lập (các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau) thì tỉ lệ các loại giao tử bằng tích tỉ lệ các alen có trong giao tử đó.

1.2.Ví dụ mẫu

Một cá thể đực có kiểu gen AaBbDd. Cơ thể này sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử trong quá trình nguyên phân bình thường? Tỉ lệ từng loại giao tử?

Hướng dẫn giải pháp

– Xác định số lượng giao tử:

Kiểu gen AaBbDd có 3 cặp gen dị hợp => Áp dụng công thức tính số giao tử, cơ thể đực có kiểu gen này giảm phân bình thường sẽ cho số giao tử là: 23 = 8 (loại)

– Xác định tỉ lệ từng loại giao tử:

+ Xét từng cặp gen:

Aa tạo ra 2 loại giao tử A = a =

Bb tạo ra 2 loại giao tử B = b =

Dd tạo ra 2 loại giao tử D = d =

=> Vậy 8 loại tử số được tạo ra với tỉ số bằng nhau và bằng nhau = 1/8

II. Xác định số kiểu tổ hợp giao tử, số kiểu gen và số kiểu hình trong điều kiện các gen phân li độc lập.

2.1.Method

Trong điều kiện các cặp gen phân li độc lập, ở đời con:

– Số tổ hợp giao tử = Số loại giao tử × Số loại giao tử

– Số kiểu gen = tích số kiểu gen của từng cặp gen

– Số kiểu hình = tích số kiểu hình của từng cặp tính trạng.

2.2.Ví dụ mẫu

Cho phép chéo ♂AaBbDDEe × ♀AabbDdEe.

Biết gen quy định một tính trạng, tính trạng trội hoàn toàn.

một) Có bao nhiêu tổ hợp giao tử ở đời con?

b) Đời con có bao nhiêu kiểu gen?

c) Đời con có bao nhiêu kiểu hình?

Hướng dẫn giải pháp

– Xác định số loại giao tử của cơ thể đực và cái:

Áp dụng công thức tính số loại giao tử trong điều kiện các gen phân li độc lập:

+ Cơ thể đực có kiểu gen AaBbDDEe có 3 cặp gen dị hợp nên cơ thể đực sẽ tạo ra số giao tử đực là: 23 = 8 (loại)

+ Cơ thể cái có kiểu gen AabbDdEe có 3 cặp gen dị hợp nên cơ thể cái cũng tạo ra số giao tử là: 23 = 8 (loại)

một) Áp dụng công thức tính số tổ hợp giao tử trong điều kiện các gen phân li độc lập => Ở đời con của phép lai trên, số tổ hợp giao tử là: 8 × 8 = 64

b) Phép lai: AaBbDDEe × AabbDdEe

– Xét số loại kiểu gen của từng cặp gen.

Aa × Aa → 3 loại kiểu gen

Bb × bb → 2 loại kiểu gen

DD × Dd → 2 loại kiểu gen

Ee × Ee → 3 loại kiểu gen

– Vận dụng công thức tính số kiểu gen ở đời con trong điều kiện các gen phân li độc lập => Ở đời con của phép lai trên, số kiểu gen là: 3. 2 .2 .3 = 36 kiểu gen.

c) Phép lai: AaBbDDEe × AabbDdEe

– Xét số kiểu hình của từng cặp gen:

Vì mỗi gen quy định một tính trạng và các gen trội là trội hoàn toàn nên:

Aa × Aa → 2 loại kiểu gen

Bb × bb → 2 loại kiểu gen

DD × Dd → 1 loại kiểu gen

Ee × Ee → 2 loại kiểu gen

– Áp dụng công thức tính số kiểu hình ở đời con trong điều kiện các gen phân li độc lập.

=> Ở đời con của phép lai trên, số loại kiểu hình là: 2. 2 .1. 2 = 8 kiểu hình.

III. Xác định tỉ lệ kiểu hình và kiểu gen ở đời con

3.1.Method

Trong điều kiện phân loại độc lập, ở thế hệ con cái:

– Tỉ lệ kiểu hình = tích tỉ lệ kiểu hình của các tính trạng

Tỉ lệ kiểu gen = tích của tỉ lệ kiểu gen về mỗi tính trạng.

– Tỉ lệ kiểu hình = tích của tỉ lệ các cặp tính trạng có trong kiểu hình đó.

3.2.Ví dụ mẫu

Cho phép chéo ♂AaBbDDEe × ♀AabbDdEe. Biết gen quy định một tính trạng, tính trạng trội hoàn toàn.

một) Xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình F1?

b) Ở thế hệ F1, tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội là bao nhiêu?

c) Ở đời con, tỉ lệ cá thể chỉ có 6 alen lặn là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải pháp

một) Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1:

+ Vì mỗi gen quy định một tính trạng và các tính trạng trội là trội hoàn toàn nên:

Aa × Aa → 3/4 trội: 1/4 lặn

Bb × bb → 1/2 trội: 1/2 lặn

DD × Dd → 100% trội

Ee × Ee → 3/4 trội: 1/4 lặn

+ Áp dụng công thức tính tỉ lệ kiểu hình ở đời con trong trường hợp các gen phân li độc lập => Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con của phép lai trên là:

(3: 1) × (1: 1) × 1 × (3: 1) = 9: 9: 3: 3: 3: 1: 1

Xác định tỉ lệ kiểu gen ở F1:

+ Chúng tôi có:

Aa × Aa → 1/4AA: 2/4Aa: 1/4aa

Bb × bb → 1/2Bb: 1/2b

DD × Dd → 1 / 2DD: 1 / 2Dd

Ee × Ee → 1/4E: 2 / 4Ee: 1/4e

+ Áp dụng công thức tính tỉ lệ kiểu gen của đời con trong trường hợp các gen phân li độc lập => Tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con của phép lai trên là:

(1: 2: 1) × (1: 1) × (1: 1) × (1: 2: 1)

= 4: 4: 4: 4: 2: 2: 2: 2: 2: 2: 2: 2: 2: 2: 2: 2: 2: 2: 2: 2: 1: 1: 1: 1: 1 : 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1

b) Xác suất để kiểu hình chỉ chứa một tính trạng lặn đối với gen A ở đời con là:

1/4 × 1/2 × 1 × 3/4 = 3/32

Xác suất để kiểu hình chỉ chứa một tính trạng lặn đối với gen B ở đời con là:

3/4 × 1/2 × 1 × 3/4 = 9/32

Xác suất để kiểu hình chỉ chứa 1 tính trạng lặn ở gen D ở đời con là:

3/4 × 1/2 × 1 × 1/4 = 3/32

=> Ở thế hệ F1, tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội là:

3/32 + 9/32 + 3/32 = 15/32

c) Aa x Aa → 1 / 4AA: 2 / 4Aa: 1 / 4aa

Bb x bb → 1/2Bb: 1 / 2b

DD x Dd → 1 / 2DD: 1 / 2Dd

Ee x Ee → 1/4E: 2 / 4Ee: 1/4e

Một cá thể có 6 alen lặn có thể mang các kiểu gen: aabbDDee, aabbDdEe, AabbDdee hoặc aaBbDdee.

=> Ở đời con, loại cá thể chỉ có 6 alen lặn, tỉ lệ là:

1/4 × 1/2 × 1/2 × 1/4 + 1/4 × 1/2 × 1/2 × 2/4 + 2/4 × 1/2 × 1/2 × 1/4 + 1 / 4 × 1/2 × 1/2 × 1/4 = 3/32

IV. Xác định các quy luật thừa kế của phân loại độc lập

4.1.Method

Nếu việc chuyển nhượng là vì một trong các điều kiện sau:

– Mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau.

– Nếu cho tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình đời con.

+ Tỉ lệ kiểu hình = tích tỉ lệ kiểu hình của các tính trạng.

Tỉ lệ kiểu gen = tích của tỉ lệ kiểu gen về mỗi tính trạng.

=> Có thể khẳng định các tính trạng trong bài toán di truyền theo quy luật phân li độc lập.

4.2.Sample ví dụ

Chứng tỏ mỗi tính trạng do một cặp gen quy định. Nếu cho cây thân cao đỏ giao phấn với cây thân ngắn trắng thì thu được F1 100% cây thân đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thế hệ F2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao hoa đỏ; 18,75% cây thân cao, hoa trắng; 18,75% cây thân ngắn hoa đỏ; 6,25% cây thân ngắn, hoa trắng. Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai?

Hướng dẫn giải pháp

F2 có tỉ lệ kiểu hình là:

9 cây thân cao, hoa đỏ: 3 cây thân cao, hoa trắng: 3 cây thân thấp, hoa đỏ: 1 cây thân ngắn, hoa trắng

– Xét riêng từng tính trạng:

Thân hình cao / thân hình thấp = (9 + 3) / (3 + 1) = 3/1

Hoa đỏ / hoa trắng = (9 + 3) / (3 + 1) = 3/1

– Tích của hai loại kiểu hình:

(thân cao: thân thấp) x (hoa đỏ: hoa trắng) = (3: 1) x (3: 1) = 9: 3: 3: 1 => phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của đề bài.

=> Bài toán tuân theo quy luật thừa kế phân loại độc lập.

V. Xác định kiểu gen và kiểu hình của P khi biết kiểu hình của đời con

5.1.Method

– Bước 1: Xác định quy luật di truyền trội (sử dụng các dấu hiệu ở mục d)

– Bước 2: Sử dụng số liệu về tỉ lệ kiểu gen hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con do đề bài cung cấp để xác định kiểu gen và kiểu hình của P.

5.2.Sample ví dụ

Ở cây lúa A_ cao; a_ thân thấp, B_ hạt tròn; b_hạt dài; D_ripe sớm; d_ripe muộn. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. Kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ sẽ như thế nào nếu cho F1 có tỉ lệ kiểu hình: 27: 9: 9: 9: 3: 3: 1?

Hướng dẫn giải pháp

– Bước 1: Mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên các NST thường khác nhau => Các tính trạng di truyền tuân theo quy luật phân li độc lập.

– Bước 2: Các tính trạng trội hoàn toàn nên F1 có tỉ lệ kiểu hình: 27: 9: 9: 9: 3: 3: 3: 1 = (3: 1). (3: 1). (3: 1)

=> P dị hợp cả 3 cặp gen ở bố và mẹ. => Kiểu gen của P là: AaBbDd × AaBbDd

Bài viết được chia sẻ bởi biquyet.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.