Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử rằng có sáu thể đột biến thuộc loại này, được ký hiệu từ I đến IV, với số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào xôma như sau:

Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n 60, số nhóm gen liên kết của loài là

Chứng tỏ số lượng nhiễm sắc thể ở tất cả các cặp trong tế bào của mỗi thể đột biến đều bằng nhau. Trong số các thể đột biến trên, thể đột biến đa bội chẵn là:

MỘT.

B.

C.

D.

60 điểm

Nguyễn Thị Hiền Linh

Ở mỗi loài, số nhóm gen liên kết thường bằng số NST trong bộ đơn bội của A. NST của loài đó (n). B. thể tam bội của loài đó (3n). C. thể tứ bội của loài đó (4n).

D. thể lưỡng bội của loài đó (2n).

Tóm tắt câu trả lời (1)

Chọn A Ở mỗi loài, số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài (n). Gen liên kết là những nhóm gen trên cùng một nhiễm sắc thể được di truyền cùng nhau.

Câu hỏi hay nhất về cùng chủ đề

  • Mã di truyền bị thoái hóa tức là
  • Phát biểu nào sau đây về đột biến gen là đúng? A. Đột biến xảy ra ở vị trí bất kỳ của gen không có tác dụng phiên mã. B. Mọi đột biến gen chỉ có thể xảy ra khi tác động của thể đột biến C. Đột biến xảy ra ở vùng mã hóa là nguyên nhân gây ung thư D. Tất cả các đột biến gen đều có hại cho thể đột biến
  • Ở cà chua, gen A quy định thân cao, a thân thấp, B: quả tròn, b: quả bầu dục. Cho rằng hai cặp gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể tương đồng. Trường hợp nào sau đây không xảy ra tính di truyền? A. Sự phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen chi phối các tính trạng trong quá trình di truyền. B. Sự thay đổi vị trí của các gen trên các nhiễm sắc thể tương đồng do trao đổi chéo trong quá trình nguyên phân. C. liên kết gen hạn chế biến dị dị hợp. D. Hiện tượng biến dị tổ hợp tạo ra các tổ hợp gen mới.
  • Alen B1 trong vùng nhân của sinh vật nhân sơ bị đột biến điểm thành alen B2. Về mặt lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. alen B1 và ​​alen B2 có thể có số lượng nuclêôtit bằng nhau hoặc cách nhau nhiều hơn 2 nuclêôtit. II. Nếu protein do alen B2 quy định có chức năng khác với protein do alen B1 quy định thì cá thể mang alen B2 được gọi là thể đột biến. III. Chuỗi polypeptit do alen B1 tổng hợp và chuỗi polypeptit do alen B2 tổng hợp có thể hoàn toàn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự axit amin. IV. Các phân tử protein do alen B2 tổng hợp có thể bị mất chức năng. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
  • Cho hai mệnh đề (a) và (b), bạn nhận thấy gì về hai mệnh đề sau: a. Gen HbA là gen đa năng vì b. Gen HbS bị đột biến từ gen HbA gây ra bệnh hồng cầu hình liềm, gây ra nhiều loại rối loạn bệnh lý. A. (a) đúng, (b) đúng, (a) và (b) có quan hệ nhân quả. B. (a) đúng, (b) đúng, (a) và (b) không liên quan. C. (a) đúng, (b) sai. D. (a) sai, (b) đúng.
  • Tại sao tự thụ phấn và giao phối gần gây thoái hóa giống nhưng vẫn được sử dụng trong quá trình chọn giống? A. Để nhân nhanh các dòng hiện có. B. Vì đây là phương pháp tạo dòng thuần chủng nhanh nhất. C. Vì chỉ tự thụ phấn mới tạo ra dòng thuần chủng. D. Vì chỉ có tự thụ phấn và giao phối gần mới tạo ra lượng biến dị tổ hợp phong phú cho quá trình chọn giống.
  • Cho các nhận xét sau: 1. Đa dạng hóa vốn gen của quần thể. 2. Làm nghèo vốn gen của quần thể. 3. Là nhân tố định hướng tiến hóa. 4. Trong mọi tình huống, luôn làm thay đổi tần số alen của quần thể. 5. Trong mọi tình huống, luôn làm thay đổi nhanh chóng tần số alen của quần thể. 6. Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể. Có bao nhiêu phát biểu đúng về đặc điểm của quá trình tiến hóa nhân tố di truyền? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
  • Một loài thực vật đem lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng toàn cây hoa đỏ ở F1, cho F1 tự thụ phấn thu được tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng. Phương pháp nào sau đây không dùng để xác định kiểu gen của cây hoa đỏ ở F2? A. Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa đỏ ở PB Cho cây hoa đỏ ở F2 tự thụ phấn. C. Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa đỏ ở F1. D. Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa trắng ở P.
  • Thuyết tiến hóa hiện đại đã phát triển quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên ở điểm nào sau đây? 1. Chọn lọc tự nhiên không ảnh hưởng đến từng gen mà toàn bộ kiểu gen. 2. Chọn lọc tự nhiên không ảnh hưởng đến từng cá thể riêng lẻ mà ảnh hưởng đến toàn bộ quần thể. 3. Chọn lọc tự nhiên dựa trên sự biến dị và tính di truyền của sinh vật. 4. Làm rõ vai trò của chọn lọc tự nhiên với tư cách là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa. Câu trả lời đúng là: A. 1, 2, 3 B. 1, 2, 4 C. 2, 3, 4 D. 1, 3, 4
  • Ở đậu Hà Lan, hạt vàng là trội so với hạt xanh. Người ta đem gieo hạt vàng thuần chủng và hạt xanh thuần chủng rồi cho các hạt lai này giao phấn, tiếp tục cho các hạt lai F1 tự thụ phấn rồi cho các hạt F2 tự thụ phấn. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về kết quả của phép lai trên? (a) Ở thế hệ lai F1 thu được toàn bộ hạt vàng dị hợp tử. (b) Trong số tất cả các hạt thu được ở cây F1, ta sẽ thấy tỉ lệ 3 hạt vàng: 1 hạt xanh. (c) Nếu cho các hạt F2 được gieo và tự thụ phấn nghiêm ngặt thì sẽ có các cây chỉ tạo ra hạt xanh. (d) Trên tất cả các cây F1 chỉ tạo ra một loại hạt là hạt vàng, hạt xanh. A. 2 B. 1 C. 3 D. 4

Xem lời giải bài tập hay nhất

Bộ truyện lớp 12 hay nhất

xem thêm

Câu hỏi

Biết

Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 48. Số nhóm gen liên kết của loài này là


MỘT.

36.


B.

96.


C.

24.


D.

48.

Bài viết được chia sẻ bởi biquyet.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.