Phản ứng CuHNO3 loãng là phản ứng hóa học của kim loại với axit. Hơn nữa, đây là phản ứng oxi hóa khử nên cũng được sử dụng nhiều trong đề thi. Ít độc quyền Xin mời quý vị và các em cùng tìm hiểu thêm về phản ứng này.

Kim loại phản ứng với dung dịch hno3 loãng, sản phẩm ở thể khí thường là

Sản phẩm của phản ứng CuHNO3 loãng là gì?

3Cu + 8HNO3 → 3Cu (KHÔNG3)2 + 2NO + 4H2O

(rắn) (dung dịch loãng) (dung dịch) (khí) (lỏng)

(đỏ xanh)

64 63 188 30 18

– Kim loại đồng

– Dung dịch HNO3 loãng

Điều kiện phản ứng: không có.

– Cho 1 đến 2 lá đồng vào ống nghiệm, cho từ từ dung dịch HNO3 loãng vừa đủ vào ống nghiệm. Hãy xem điều gì sẽ xảy ra.

– Lá đồng (Cu) màu đỏ tan dần trong dung dịch axit HNO3 loãng, ống nghiệm chuyển sang màu xanh lam (đó là Cu (NO3)2 ) và có khí NO thoát ra.

3Cu + 8HNO3 3Cu (KHÔNG3)2 + 2NO + 4H2O

Quá trình nhường electron: Cu → Cu+2 + 2e

Quy trình chấp nhận điện tử: N+5 + 3e → NỮ+2

=> Phương trình sau khi cân bằng với hệ số đơn giản nhất:

3Cu + 8HNO3 3Cu (KHÔNG3)2 + 2NO + 4H2O

Xem thêm: Thí nghiệm Cu tác dụng với HNO3 loãng

Cu + 4HNO3 Cu (KHÔNG3)2 + 2NO2 + 2 gia đình2O

(rắn) (dd đậm đặc) (con rắn) (khí) (lỏng)

(màu đỏ) (không màu) (trắng) (nâu đỏ) (không màu)

64 63 188 46 18

– Hiện tượng nhận biết:

Chất rắn màu đỏ của Đồng (Cu) tan dần trong dung dịch và có bọt khí sinh ra là khí Nitơ đioxit (NO2) có màu nâu đỏ.

Kim loại phản ứng với dung dịch hno3 loãng, sản phẩm ở thể khí thường là

Nếu HNO3 đặc thì sản phẩm là NO2, còn HNO3 loãng thì tạo thành NO.

– Ghi chú:

Axit nitric HNO3 có tính oxi hóa hầu hết các kim loại, kể cả kim loại có tính khử yếu như Cu. Sau đó kim loại bị oxi hóa đến trạng thái oxi hóa cao và tạo ra muối nitrat. Thông thường, nếu sử dụng dung dịch HNO3 Đặc biệt, sản phẩm KHÔNG CÓ2và các dung dịch loãng tạo thành NO.

CuO + 2HNO3 Cu (KHÔNG3)2 + H2O

(con rắn) (đ) (đ) (chất lỏng)

(màu đen) (không màu) (xanh lam) (không màu)

80 63 188 18

– Mg + HNO3 Loãng tạo ra NO. khí ga

3Mg + 8HNO3 → 3Mg (KHÔNG3)2 + 2NO + 4 GIỜ2O

(con rắn) (dung dịch) (con rắn) (khí) (lỏng)

(không màu) (không màu)

Kim loại phản ứng với dung dịch hno3 loãng, sản phẩm ở thể khí thường là

– Mg + HNO3 Loãng sinh ra NHỎ4KHÔNG3

10HNO3 + 4Mg 4Mg (KHÔNG3)2 + NHỎ4KHÔNG3 + 3 GIỜ2O

(dung dịch) (con rắn) (con rắn) (khí) (lỏng)

(không màu) (không màu)

– Al + HNO3 loãng tạo ra N. khí ga2O

8Al + 30HNO3 8Al (KHÔNG3)3 + 3 NỮ2O + 15 giờ2O

(con rắn) (dd pha loãng) (con rắn) (khí ga) (chất lỏng)

(màu trắng bạc) (không màu) (trắng) (không màu) (không màu)

– Al + HNO3 Loãng sinh ra NHỎ4KHÔNG3

8Al + 30HNO3 8Al (KHÔNG3)3 + 3NHS4KHÔNG3 + 9 GIỜ2O

(con rắn) (chất lỏng) (chất lỏng) (chất lỏng)

(màu trắng bạc) (không màu) (không màu) (không màu) (không màu)

Fe + 4HNO3 → Fe (KHÔNG.)3)3 + KHÔNG + 2H2O

(dd loãng, nóng) (khí)

3Ag + 4HNO3 3AgNO3 + 2 gia đình2O + KHÔNG

(con rắn) (pha loãng dd) (Sự kết tủa) (chất lỏng) (khí ga)

(trắng) (không màu) (trắng)

– Điều kiện phản ứng: Nhiệt độ.

Kim loại phản ứng với dung dịch hno3 loãng, sản phẩm ở thể khí thường là

Kim loại phản ứng với HNO3

Kim loại phản ứng với dung dịch hno3 loãng, sản phẩm ở thể khí thường là

Bài 1. Hòa tan hoàn toàn 1,28 gam Cu vào dung dịch chứa 7,56 gam HNO.3 thu được dung dịch X và V lít hỗn hợp khí gồm NO và NO.2 (dktc). Cho X phản ứng hoàn toàn với 105ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. Cô cạn Y được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 8,78 gam chất rắn. Giá trị của V làA. 0,336 B. 0,448. C. 0,560. D. 0,672.

Phần thưởng:

– Chất rắn Z bao gồm KNO3 và KOH (dư). Khi đun nóng Z, ta được KNO2 và KOH (dư). Theo chủ đề, chúng tôi có:

85nKNO2 + 56nKOH = m rắn, => nKNO2 = 0,1 mol

BT: K → nKNO2 + nKOH = nKOH ban đầu, => nKOH dư = 0,005 mol.

BT: N → nNO2 + nNO = nHNO3 – nKNO2 = 0,02 mol;

=> V (KHÔNG, KHÔNG2) = 0,448 lít

Bài 2. Hoà tan hoàn toàn m gam Cu trong HNO. dung dịch3 thu được 1,12 lít hỗn hợp NO và NO. khí2 (dktc) có tỷ khối hơi so với H2 là 16,6. Giá trị của m làA. 8,32. B. 3,90. C. 4.16. D. 6,40.

Bài 3. Hiện tượng quan sát được khi cho Cu vào HNO. dung dịch3 đặc biệt là A. Dung dịch chuyển sang màu vàng và có khí màu nâu đỏ thoát ra B. Dung dịch chuyển sang màu nâu đỏ và có khí màu xanh lam C thoát ra. Dung dịch chuyển sang màu xanh lam và có khí không màu thoát ra D. Dung dịch chuyển sang màu xanh lam và có khí màu nâu đỏ thoát ra

Bài 4. Khi hòa tan hiđroxit kim loại M (OH)2 với một lượng H vừa đủ. dung dịch2VÌ THẾ4 20% thu được dung dịch muối trung hòa có nồng độ 27,21%. Kim loại M làA. Khối lập phương. Fe C. Zn D. Al

Bài 5. Tổng các hệ số là số nguyên, nhỏ nhất đối với tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu và HNO. dung dịch3 đặc, nóng là: A. 8 b. 10 C. 11 D. 9

Bài 6. Cho 2,16 gam hỗn hợp Al và Mg tan hết trong dung dịch HNO có tính axit.3 loãng, đun nóng nhẹ thu được dung dịch X và 448 ml (đo ở 354,90 K và 988 mmHg) được hỗn hợp khí Y gồm 2 khí không màu, không màu, nung trong không khí. Tỉ khối của Y đối với oxi bằng 0,716 lần tỉ khối của khí cacbonic đối với nitơ. Cô cạn X cẩn thận thu được m gam chất rắn Z, nung Z đến khối lượng không đổi thu được 3,84g chất rắn T. Tính giá trị của m

Bài học 7. Cho 0,54g bột Al tan hoàn toàn trong 250 ml dd HNO. dung dịch3 1 triệu. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A và 0,896 lít hỗn hợp khí B gồm NO2 và NO (đo ở dtc).

a) Tính khối lượng riêng của hỗn hợp khí B so với H2.

b) Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch A thu được.

Bài 8. Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong HNO. dung dịch3 thì thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí A (gồm NO và N.) là2O) có mật độ dA / H2 = 16,75. Tính m.

Bài 9. Nếu cho 9,6 gam Cu tác dụng hết với 180ml dd HNO.3 1M sau khi phản ứng kết thúc thu được V1 lít NO và dung dịch A. Nếu cho 9,6 gam Cu hấp thụ hết với 180ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO.3 1 triệu và HOUSE2VÌ THẾ4 0,5M sau khi kết thúc phản ứng thu được V2 lít NO (dktc) duy nhất và dung dịch B. Tính khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch B. Chọn câu trả lời đúng. MỘT. 22,86 gam B. 21,86 gam C. 20,86 gam D. 23,86 gam

Bài 10. Cho m gam bột kim loại đồng vào 200 ml dd HNO. dung dịch3 2M thì có khí NO thoát ra. Để hoà tan hoàn toàn chất rắn đó cần thêm 100 ml dung dịch HCl 0,8M nữa, đồng thời có khí NO thoát ra. Giá trị của m là: A. 9,60 gam B. 11,52 gam C. 10,24 gam D. 12,54 gam

Như vậy, Cu trong phản ứng HNO3 loãng tạo ra dung dịch Cu (NO3)2 , Có khí NO thoát ra và nước. Các bạn chú ý phản ứng của các kim loại với HNO3, vì HNO3 là axit mạnh, có tính khử mạnh nên sẽ tạo ra sản phẩm là các chất khí khác nhau, điều kiện và tỉ lệ mol thay đổi. Hy vọng bài đăng của ít độc quyền giúp các em vận dụng và làm tốt các bài tập.

Bài viết được chia sẻ bởi biquyet.com

Avatar of le. _1

By le._1

Leave a Reply

Your email address will not be published.