Dưới đây, xin giới thiệu cùng bạn đọc những quy định cụ thể về việc “hoãn phiên tòa” giải quyết án dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) năm 2015.

Thứ nhất, về căn cứ hoãn phiên tòa

Về xét xử sơ thẩm, theo quy định tại Điều 233 BLTTDS năm 2015 thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa trong các trường hợp sau:

– Tại phiên tòa,… trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 56.

– Tại phiên tòa,… trường hợp phải thay đổi Kiểm sát viên thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 62.

– Tại phiên tòa, phiên họp,… trường hợp phải thay đổi người giám định, người phiên dịch thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự ra quyết định hoãn phiên tòa, phiên họp theo quy định tại khoản 2 Điều 84.

– Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt (khoản 1 Điều 227).

– Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (khoản 2 Điều 227).

– Trường hợp người làm chứng vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử hoặc hoãn phiên tòa… Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa nếu việc vắng mặt của người làm chứng tại phiên tòa gây khó khăn, ảnh hưởng đến việc giải quyết khách quan, toàn diện vụ án (khoản 2 Điều 229).

– Trường hợp người giám định vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử hoặc hoãn phiên tòa (khoản 2 Điều 230).

– Trường hợp người phiên dịch vắng mặt mà không có người khác thay thế thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa (khoản 2 Điều 231).

– Khi có người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa mà không thuộc trường hợp Tòa án phải hoãn phiên tòa thì chủ toạ phiên tòa phải hỏi xem có ai đề nghị hoãn phiên tòa hay không; nếu có người đề nghị thì Hội đồng xét xử xem xét, quyết định theo thủ tục do Bộ luật này quy định và có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận; trường hợp không chấp nhận thì phải nêu rõ lý do (khoản 2 Điều 241).

Về xét xử phúc thẩm, tại Điều 296 BLTTDS năm 2015 quy định Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa trong các trường hợp sau:

– Kiểm sát viên được phân công tham gia phiên tòa phúc thẩm vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, không hoãn phiên tòa, trừ trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị phúc thẩm.

– Người kháng cáo, người không kháng cáo nhưng có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vắng mặt thì phải hoãn phiên tòa. Trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt họ.

– Trường hợp người kháng cáo vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì phải hoãn phiên tòa.

Thứ hai, về thời điểm “hoãn phiên tòa”

“Hoãn phiên tòa” phát sinh vào thời điểm trước khi bắt đầu phiên tòa sơ thẩm hoặc phúc thẩm. Tòa án chỉ có thể hoãn phiên tòa khi có những căn cứ được quy định tại Điều 233 BLTTDS năm 2015 như đã nêu ở phần căn cứ nói trên.

Thứ ba, về thời hạn “hoãn phiên tòa”

Thời hạn “hoãn phiên tòa” sơ thẩm và phúc thẩm không được quá 1 tháng, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa. Đối với phiên tòa xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn thì thời hạn hoãn hiên tòa không quá 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa (khoản 1 Điều 233 BLTTDS năm 2015).

Thứ tư, về hình thức “hoãn phiên tòa”

Việc “hoãn phiên tòa” phải ra Quyết định hoãn phiên tòa bằng văn bản và Quyết định hoãn phiên tòa phải được chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký tên và thông báo công khai tại phiên tòa; đối với người vắng mặt thì Tòa án gửi ngay cho họ quyết dịnh đó, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp (khoản 3 Điều 233).

– Quyết định hoãn phiên tòa có các nội dung chính sau: Ngày, tháng, năm ra quyết định; Tên Tòa án và họ tên những người tiến hành tố tụng; vụ án được đưa ra xét xử; lý do của việc hoãn phiên tòa; thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa (khoản 2 Điều 233 BLTTDS năm 2015).

Như vậy, BLTTHS năm 2015 đã sửa đổi, bổ sung quy định về việc “hoãn phiên tòa” rõ ràng, cụ thể hơn so với BLTTHS năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011). Còn đối với trường hợp việc xét xử có thể “tạm ngừng phiên tòa”, về nguyên tắc thì phiên tòa sơ thẩm phải được tiến hành liên tục từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiên tòa, trừ trường hợp có căn cứ tạm ngừng phiên tòa và Tòa án chỉ tạm ngừng phiên tòa ở giai đoạn xét xử sơ thẩm là chủ yếu và chỉ trong trường hợp khi có lý do đặc biệt và BLTTDS năm 2015 không quy định những trường hợp nào là căn cứ tạm ngừng phiên tòa mà chỉ có quy định “trong trường hợp không có Thẩm phán hoặc Hội thẩm nhân dân dự khuyết thay thế thành viên Hội đồng xét xử hoặc phải thay đổi Thẩm phán thì chủ tọa phiên tòa mà không có Thẩm phán thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 226 thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu” (khoản 2 Điều 226)./.

Mai Khanh

Người bị kiện được vắng mặt tại Tòa mấy lần được quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Trên thực tế, có thể là cố tình hoặc có nhiều lý do để người bị kiện không có mặt tại phiên tòa mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Pháp luật quy định bị đơn có thể ủy quyền cho người khác thay họ tham gia phiên tòa. Mời quý bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây.

Khi xét xử sơ thẩm nếu đương sự vắng mặt tòa án phải hoãn phiên tòa đúng hay sai

Người bị kiện vắng mặt thì có thể ủy quyền cho người khác tham gia phiên tòa

Quy định của pháp luật về người bị kiện
– bị đơn

Cá nhân, cơ quan, tổ chức bị người khác khởi kiện ra Tòa án yêu cầu giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của họ bị cá nhân, cơ quan, tổ chức đó xâm phạm là người bị kiện.

>> Xem thêm: Vắng mặt người làm chứng có được tiến hành xét xử vụ án hình sự?

Hay
nói cách khác, người bị kiện là người bị coi là đã xâm phạm đến quyền hoặc lợi
ích của người khởi kiện hoặc có tranh chấp
với người khởi kiện.

Sau
khi người khởi kiện nộp đơn khởi kiện lên Tòa án và được TAND thụ lý giải quyết vụ việc, lúc này người khởi kiện sẽ trở
thành nguyên đơn và người bị kiện sẽ
bị đơn. Hai chủ thể này là đương
sự trong vụ án dân sự.

Theo
khoản 2 Điều 68 Bộ luật dân sự 2015, bị đơn trong vụ án dân sự là người bị
nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy
định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và
lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm.

Sự có mặt của đương sự tại phiên tòa

Khi xét xử sơ thẩm nếu đương sự vắng mặt tòa án phải hoãn phiên tòa đúng hay sai

Sự có mặt của bị đơn tại phiên tòa được quy định ở Điều 227 BLTTDS 2015

Căn
cứ theo Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, khi triệu tập hợp lệ lần thứ nhất:

  • Đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa;
  • Nếu có người vắng
    mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa;
  • Nếu có đơn đề
    nghị xét xử vắng mặt thì vẫn xét xử.

Khi
Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai,
đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt;

Nếu
vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể
hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì
xử lý như sau:

  • Nguyên đơn vắng
    mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu
    khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
  • Bị đơn không có
    yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập
    vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét
    xử vắng mặt họ;
  • Bị đơn có yêu cầu
    phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án quyết
    định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn
    đề nghị xét xử vắng mặt;
  • Người có quyền lợi,
    nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham
    gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ
    giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn
    đề nghị xét xử vắng mặt;
  • Người bảo vệ quyền
    và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng
    mặt họ.

>>> Xem thêm: Có được từ chối ra tòa dân sự làm chứng không?

>>> Xem thêm: Mẫu đơn đề nghị xét xử vắng mặt tại phiên tòa dân sự

Tòa có được xét xử vắng
mặt bị đơn?

Đối
với đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự vắng mặt tại phiên tòa
thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau:

  • Nguyên đơn, người
    đại diện hợp pháp của nguyên đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
  • Bị đơn, người có
    quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện hợp pháp của bị đơn, người có quyền
    lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp
    lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt;
  • Người bảo vệ quyền
    và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
    quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai
    mà vẫn vắng mặt.
  • Nguyên đơn, bị
    đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa;

Khi
đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên, Chủ tọa phiên tòa công bố lý do đương sự vắng
mặt hoặc đơn đề nghị Hội đồng xét xử vắng mặt. Vậy nếu thuộc trường hợp nêu
trên thì Tòa án vẫn xét xử vắng mặt bị đơn.

Người bị kiện được vắng
mặt tại phiên tòa mấy lần?

Như
đã trình bày ở trên, khi Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, bị đơn phải có mặt,
hoặc có thể ủy quyền cho người khác thay bị đơn tham gia phiên tòa.

  • Nếu bị đơn không
    tham gia được phiên tòa và cũng không có người đại diện tham gia phiên tòa, thì
    Tòa án phải hoãn phiên tòa.
  • Nếu bị đơn không
    tham gia được và không có người đại diện tham gia, nhưng có đơn xin xét xử vắng
    mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên tòa mà không có sự có mặt của bị đơn.
Khi xét xử sơ thẩm nếu đương sự vắng mặt tòa án phải hoãn phiên tòa đúng hay sai

Nếu có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị đơn có thể vắng mặt

Khi
Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai:

  • Nếu người bị kiện
    vắng mặt, nhưng có lý do chính đáng và không có người đại diện tham gia phiên
    tòa, Tòa án sẽ hoãn phiên tòa.
  • Nếu bị đơn vắng
    mặt không có lý do chính đáng, không có người đại diện tham gia phiên tòa, Tòa
    án sẽ tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Sau
khi bị đơn bị xét xử vắng mặt, họ vẫn được quyền kháng cáo. Thời hạn
kháng cáo đối với bản án của Toà án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên
án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa, thời hạn kháng cáo (15 ngày)
sẽ tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết. (Điều 273 Bộ luật
tố tụng dân sự 2015).


do chính đáng khiến người bị kiện vắng mặt tại phiên tòa có thể là sự kiện bất
khả kháng hoặc trở ngại khách quan:

  • Điều 156 Bộ luật
    dân sự 2015 quy định Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách
    quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi
    biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
  • Trở ngại khách
    quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người bị kiện không
    thể thực hiện được việc tham dự phiên tòa của mình, trong đó những trở ngại do
    hoàn cảnh khách quan tác động có thể là: thiên tai, địch họa, nhu cầu chiến đấu,
    phục vụ chiến đấu,…

Một
số lý do chính đáng thường gặp trên thực tế như:

  • Do thiên tai, hoả
    hoạn có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường nơi xảy ra;
  • Do bản thân ốm
    có giấy nghỉ ốm của cơ sở y tế có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc
    có xác nhận của cơ sở y tế được thành lập hợp pháp khám và điều trị;
  • Do thân nhân bị ốm
    trong trường hợp cấp cứu và có xác nhận của cơ sở y tế được thành lập hợp pháp
    tiếp nhận khám và điều trị. Thân nhân bị ốm bao gồm: Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc
    chồng; vợ hoặc chồng; con;…

Khi
vắng mặt tại phiên tòa, người bị kiện cần nộp cho Tòa án các giấy tờ, tài liệu,
văn bản chứng minh việc vắng mặt của mình là có lý do chính đáng.

Trên
đây là phần tư vấn về vấn đề vắng mặt tại phiên tòa của người bị kiện. Trường hợp
quý bạn đọc có bất cứ thắc mắc nào liên quan đến việc thực hiện các thủ tục
trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, xin vui lòng gọi ngay Công ty Luật
Long Phan PMT qua hotline để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.

Bài viết được chia sẻ bởi biquyet.com

Avatar of dr_tan2

By Dr_tan2

Leave a Reply

Your email address will not be published.