Giải VBT Ngữ Văn 6: Mưa (Trần Đăng Khoa) được VnDoc biên soạn chi tiết nhằm trả lời các câu hỏi trong chương trình Ngữ Văn – Ngữ Văn 6 tập 2 để học sinh tham khảo, chuẩn bị bài trên lớp.

Giải VBT Ngữ văn 6: Mưa

  • Câu 1 (trang 70 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): trang 80 SGK
  • Câu 2 (trang 70-71 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): trang 80 SGK
  • Câu 3 (trang 71-72 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): trang 80 SGK
  • Câu 4 (trang 72 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): trang 80 SGK

Câu 1 (trang 70 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): trang 80 SGK

Bài thơ tả cơn mưa ở vùng nào và vào mùa nào? Mưa được miêu tả qua hai giai đoạn: khi trời sắp mưa và khi trời mưa. Dựa vào trình tự miêu tả, tìm bố cục của bài thơ.

Câu trả lời:

– Bài thơ tả cảnh mưa quê, mùa hạ.

Bài thơ được chia thành hai khổ.

+ Đoạn 1: từ đầu đến “Nhảy múa”

Nội dung chính: Cảnh làng quê khi trời sắp mưa.

+ Đoạn 2: tiếp tục đến hết

Nội dung chính: Cảnh làng quê khi trời mưa.

Câu 2 (trang 70-71 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): trang 80 SGK

Nhận xét về thể thơ, cách ngắt nhịp, gieo vần trong bài thơ và nêu tác dụng đối với việc diễn đạt nội dung (tả cảnh tắm mưa ở quê).

Câu trả lời:

– Bài thơ được sáng tác theo thể thơ tự do.

– Nhịp điệu trong bài thơ: nhanh, gấp, ngắt nhịp tự do, không theo quy luật cố định.

– Các tiếng sau bắt vần với nhau trong bài thơ: âm cuối của các câu thơ.

– Trong bài thơ có các vần sau: vần chân, vần gian, vần liền.

– Thể thơ ngắt nhịp, gieo vần có tác dụng: miêu tả sinh động mọi sự vật, hiện tượng, tái hiện nhịp độ chuyển động nhanh, gấp gáp, gấp gáp của sự vật khi cơn mưa sắp ập đến và tốc độ rơi nhanh. của mưa.

Câu 3 (trang 71-72 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): trang 80 SGK

Bài thơ miêu tả rất sinh động trạng thái và hoạt động của nhiều loài động thực vật trước và trong cơn mưa. Hãy để tôi tìm hiểu:

a, Hình dạng, trạng thái và hoạt động của từng loài khi sắp mưa và khi mưa. Tìm những động từ và tính từ miêu tả và nhận xét về cách sử dụng chúng.

b, Kể tên những trường hợp sử dụng phép nhân hoá để miêu tả thiên nhiên trong bài thơ. Hãy phân tích tác dụng của biện pháp đó trong một số trường hợp đặc biệt.

Câu trả lời:

một,

Tên động vật và thực vật

Hình dạng (tính từ)

Trạng thái (tính từ)

Hoạt động (động từ)

con mối

bay ra khỏi

sự lộn xộn

tìm một nơi để trốn

Chúa

mặc áo giáp đen

đi chiến đấu

đường mía

kiếm hiệp

con kiến

tháng Ba

Lá khô

gió thổi

bụi bặm

xối xả

ruồi

đi văng

rung tai, nghe

cây tre

do dự

tẩy lông

cửa hàng bưởi

đầu tròn hói

đung đưa, ôm trẻ em

tốc biến

cắt ngang bầu trời

sấm sét

Xuống sân và cười

cây dừa

tay bơi

đỉnh của cây tầm ma

khiêu vũ

con cóc

tung hứng

nhảy vọt

chú chó

sủa

Mọi sự vật đều có những thay đổi, hoạt động, trạng thái khác nhau trước và trong khi mưa.

b, – Các trường hợp sử dụng phép nhân là: hầu hết các trường hợp đều sử dụng phép nhân.

– Việc sử dụng nhân hoá trong bài thơ có tác dụng: làm cho sự vật có hồn và sinh động hơn, bức tranh làng quê trở nên đáng yêu và kì thú hơn.

Câu 4 (trang 72 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): trang 80 SGK

Phần lớn bài thơ chỉ miêu tả thiên nhiên, đến cuối bài thơ mới xuất hiện hình ảnh con người:

Bố tôi đi cày về

Đội sấm sét

Đội Tia chớp

Đội trời mưa …

Em hãy nêu ý nghĩa biểu tượng về tư thế, sức mạnh và vẻ đẹp của con người trước thiên nhiên trong hình ảnh trên.

Câu trả lời:

– Phần miêu tả thiên nhiên trong phần lớn bài thơ, cho đến hết bài là miêu tả hình ảnh con người vừa thể hiện tư thế, sức mạnh và vẻ đẹp của mình trước thiên nhiên. Con người dù chỉ có một mình nhưng đứng trước thiên nhiên vẫn không bỏ cuộc và run sợ. Động từ “đội” thể hiện sức mạnh, sự vững vàng của con người trước thiên nhiên.

Giải VBT Ngữ Văn 6 tập 2: Mưa (Trần Đăng Khoa) có đáp án chi tiết các câu hỏi môn Ngữ Văn lớp 6 giúp các em học sinh ôn tập môn Ngữ Văn lớp 6 hiệu quả và chuẩn bị lên lớp. kết quả tốt trong lớp.

Ngoài ra, VnDoc còn sưu tầm rất nhiều tài liệu Đề thi học kì 1 lớp 6 và Đề thi học kì 2 lớp 6 của các trường THCS trên toàn quốc các môn Toán, Văn, Tiếng Anh, Vật lý, Lịch sử, Địa lý. , Sinh, Công nghệ, Giáo dục công dân, …. để học sinh tham khảo. Hi vọng tài liệu học lớp 6 này sẽ giúp ích cho việc ôn tập và luyện tập thêm kiến ​​thức tại nhà. Chúc các bạn học tốt và đạt kết quả cao trong các kỳ thi sắp tới.

Giải VBT Ngữ Văn 6: Trạng ngữ được VnDoc biên soạn chi tiết nhằm trả lời các câu hỏi trong chương trình Ngữ Văn 6 tập 2. để học sinh tham khảo, chuẩn bị bài trên lớp.

Giải VBT Ngữ văn 6: Trạng ngữ

  • Câu 1 (trang 8-9 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2)
  • Câu 2 (trang 9 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2)
  • Câu 3 (trang 9 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2)
  • Câu 4 (trang 10 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2)
  • Câu 5 (trang 10 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2)

Câu 1 (trang 8-9 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2)

Bài tập 1 trang 14 SGK: Tìm các trạng ngữ trong các câu sau và cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung ý nghĩa gì cho động từ và tính từ.

Câu trả lời:

Phó từ

Có ý nghĩa

Phó từ

Có ý nghĩa

đã sẵn sàng

Thêm ý nghĩa cho động từ thành

không, vẫn

Thêm ý nghĩa cho mùi động từ

đã sẵn sàng

thêm ý nghĩa cho động từ cất cánh

tương đương

thêm ý nghĩa cho động từ

hầu hết

Thêm ý nghĩa cho động từ buông bỏ

hầu hết

thêm ý nghĩa cho từ có

Câu 2 (trang 9 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2)

Bài tập 2 trang 15 SGK: Hãy miêu tả sự việc Dế Mèn trêu ghẹo chị Cốc dẫn đến cái chết thương tâm của Dế Choắt trong một đoạn văn ngắn từ ba đến năm câu. Chỉ ra một trạng từ được sử dụng trong đoạn văn và cho biết bạn sử dụng trạng từ đó để làm gì.

Câu trả lời:

Dế Mèn chơi khăm chị Cốc rồi chui vào hang, nằm lăn ra đất vì sướng. Cuối cùng, mọi tội lỗi đều đổ lên đầu Dế Mèn, Dế Choắt bị bà Cốc đánh cho tơi tả, sắp không còn thiết sống nữa. Khi Cốc bỏ đi, khi Dế Mèn bước ra, mọi chuyện không thể cứu vãn.

Các trạng từ được sử dụng: về, không phải.

Câu 3 (trang 9 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2)

Tìm các trạng từ chỉ thời gian, mức độ, sự liên tục tương tự, phủ định và mệnh lệnh có thể đi kèm với động từ.

Câu trả lời:

Có ý nghĩa

Phó từ

Lần duy nhất

đã, đang, sắp sửa

Chỉ cấp độ

rất, rất, rất, thực sự

Chỉ là sự tiếp tục giống nhau

còn nữa

Chỉ phủ định

chưa, chưa

Chỉ sự cầu xin

đừng, đừng

Câu 4 (trang 10 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2)

Tìm các trạng ngữ trong các câu sau và xác định nghĩa của chúng.

Câu trả lời:

Phó từ

Có ý nghĩa

Phó từ

Có ý nghĩa

không

có nghĩa là phủ định từ khôn ngoan

cũng vậy

có một mức độ ý nghĩa đối với tính từ nghèo nàn

không

cũng mang lại ý nghĩa tiêu cực cho từ này

không

mang lại ý nghĩa phủ định cho động từ know

Thêm ý nghĩa cho động từ săn mồi

không

mang lại ý nghĩa phủ định cho động từ see

Thêm ý nghĩa cho động từ vặn vẹo

Câu 5 (trang 10 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2)

Các trạng từ ở phần a dưới đây có ý nghĩa gì khác với các trạng từ tương đương trong các câu ở phần b?

Câu trả lời:

Các trạng từ được sử dụng trong phần a là trạng từ chỉ thời gian với ý nghĩa tương đối, trong khi các trạng từ được sử dụng trong phần b là trạng từ chỉ thời gian với ý nghĩa tuyệt đối.

Giải VBT Ngữ Văn 6 tập 2: Trạng ngữ kèm lời giải chi tiết các câu hỏi Ngữ Văn 6 giúp các em học sinh ôn tập các bài ôn tập môn Ngữ Văn lớp 6 hiệu quả, chuẩn bị cho các bài học trên lớp thành công. kết quả tốt.

Ngoài ra, VnDoc còn sưu tầm rất nhiều tài liệu Đề thi học kì 1 lớp 6 và Đề thi học kì 2 lớp 6 của các trường THCS trên toàn quốc các môn Toán, Văn, Tiếng Anh, Vật lý, Lịch sử, Địa lý. , Sinh, Công nghệ, Giáo dục công dân, …. để học sinh tham khảo. Hi vọng tài liệu học lớp 6 này sẽ giúp ích cho việc ôn tập và luyện tập thêm kiến ​​thức tại nhà. Chúc các bạn học tốt và đạt kết quả cao trong các kỳ thi sắp tới

Bài viết được chia sẻ bởi biquyet.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.