Tổng cục thuế CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

Con số: 94769/ CT-TTTHV / v thuê nhàHở?bạn cóOhtôi với dịch vụ đám mây.

Hà Nội, ngày 29 tháng mười năm 2020

Thân mến: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – VPBankĐịa chỉ nhà: Con số 89 Láng Hạ, P.Lang Hà, Q. Đống Đa, Hà Nội Nội địa; MST: 0100233583

Trả lời Công văn số 1422/2020 / CV-VPBank ngày 29/9/2020 của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (gọi tắt là Ngân hàng) về vướng mắc chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến. như sau:

– Căn cứ Nghị định số 71/2007 / NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Công nghệ thông tin về ngành công nghệ thông tin

Tại Điều 3 quy định:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Sản phẩm phần mềm có nghĩa là phần mềm và các tài liệu kèm theo được sản xuất và thử nghiệmHở? hiện vật, tàng trữ dưới mọi hình thức, có thể mua, bán, chuyển nhượng cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.

10. Dịch vụ phần mềm là các hoạt động hỗ trợ và phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng và cải tiến phần mềm.Hở?p, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm… ”

+ Điều 9 quy định về các loại sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm sau:

“2. Các loại sản phẩm phần mềm bao gồm:

a) Phần mềm hệ thống;

b) Phần mềm ứng dụng;

c) Phần mềm tiện ích;

d) Phần mềm công cụ,

d) Phần mềm khác.

3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:

a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì phần mềm và hệ thống thông tin;

b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá và thẩm định chất lượng phần mềm;

c) Dịch vụ tư vấn, phát triển dự án phần mềm;

d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;

đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;

e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;

g) Dịch vụ đảm bảo an toàn và bảo mật cho các sản phẩm phần mềm và hệ thống thông tin;

h) Dịch vụ phân phốiOhi, cung cấp các sản phẩm phần mềm;

tôi)Châu Ác các dịch vụ phần mềm khác. “

– Căn cứ Thông tư số 219/2013 / TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

+ Tại khoản 21 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT

“21. ..Software mChâu Ámáy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật “

– Căn cứ Thông tư số 103/2014 / TT-BTC ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam:

+ Tại Điều 1 hướng dẫn về đối tượng áp dụng

“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng cho các đối tượng sau (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I):

Đầu tiên. Tổ chức kinh doanh nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; Các cá nhân nước ngoài kinh doanh là đốtôi người cư trú tại Việt Nam hoặc không cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa nhà thầu nước ngoài với nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của hợp đồng nhà thầu…. ”

+ Tại Điều 6 quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:

Đầu tiên. Dịch vụ hoặc dịch vụ liên quan đến hàng hóaoohmột thuộc vềOh Đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh và đầu tư.tôiđược sử dụng tại Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại Điều 2, Chương I), bao gồm:

– Dịch vụ hoặc dịch vụ liên quan đến hàng hóa củaOhđối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp tại Việt Nam tiêu thụ tại Việt Nam;

– Dịch vụ hoặc dịch vụ có liên quan đến hàng hóa chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp ở ngoài Việt Nam tiêu thụ tại Việt Nam … “

+ Tại Điều 7 quy định về thu nhập chịu thuế TNDN:

“… 3. Thu nhập được tạo ratôitại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là thu nhập nhận được dưới mọi hình thức. ở trên cơ sở của hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 của Chương Tôi), không phụ thuộc vào địa điểm mà Nhà thầu nước ngoài hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện hoạt động kinh doanh. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài dự kiến ​​một sốNg cụ thể như sau:

…- Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm (bao gồm: các khoản tiền). thanh toán quyền sử dụng; chuyển giao quyền tác giả, quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm).

+ Tại khoản 2 Điều 12 Mục 3 Chương II thuế GTGT được quy định theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu:

2. Tỷ lệ% tính thuế GTGT trên doanh thu:

STT

Việc kinh doanh

% để tính VAT

Đầu tiên

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lLắp đặt không bao gồm nguyên vật liệu livật liệu, máy móc, thiết bị

5

b) Xác định tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể:

… b.2) Đối với hợp đồng cung cấp máy móc, thiết bị với dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam, nếu giá trị của máy móc, thiết bị có thể tách rời giá trị của các dịch vụ khác.tôi xác định số thuế GTGT phải nộp, tỷ lệ% thuế GTGT để tính thuế GTGT trên doanh thu của từng phần hợp đồng. Trường hợp hợp đồng không tách bạch được giá trị máy móc, thiết bị với giá trị dịch vụ thì tỷ lệ% để tính thuế GTGT trên doanh thu chịu thuế là 3%.

+ Tại tiết a khoản 2 Điều 13 Mục 3 Chương II, tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế TNDN:

“2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu chịu thuế

a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành, nghề kinh doanh:

STT

Việc kinh doanh

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu chịu thuế

Dịch vụ cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểmtôim, thuê một giàn khoan

5

Riêng tư:

– Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn và sòng bạc;

mười

– Dịch vụ tài chính phái sinh

2

..

Thu nhập bản quyền.

mười

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty ở nước ngoài ký hợp đồng với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng để cung cấp dịch vụ điện toán đám mây thì thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ này phải chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 103/2014 / TT. -BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.

Trường hợp nhà thầu nước ngoài cung cấp dịch vụ phần mềm thì không chịu thuế GTGT và áp dụng thuế suất (%) thuế TNDN 5% trên doanh thu tính thuế. Trường hợp không phải là dịch vụ phần mềm thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%, thuế TNDN 5%..

Trường hợp nhà thầu nước ngoài cung cấp dịch vụ có kèm theo bản quyền thì thuế suất (%) thuế TNDN đối với bản quyền là 10% tính trên doanh thu tính thuế.

Đề nghị đơn vị căn cứ quy định của pháp luật, đối chiếu với thực tế để xác định thực chất khoản thu nhập mà nhà thầu nước ngoài nhận được là thu nhập từ dịch vụ phần mềm hay không để áp dụng chính sách thuế nhà thầu. thích hợp và chính xác. Trường hợp còn vướng mắc trong việc xác định loại hình dịch vụ cung cấp, đề nghị đơn vị liên hệ với cơ quan có thẩm quyền về lĩnh vực khoa học và công nghệ để được hướng dẫn xác định theo thẩm quyền.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website. http://hanoi.gdt.gov.vnhoặc liên hệ Phòng Thanh tra – Kiểm tra số 8 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng biết và thực hiện. /./.

– Như trên; – Phòng thông tin kỹ thuậtsố 8

; – Cục NVDTPC;

– Lưu: VT, TTHT (2).

KT. CỤC BỘ PHẬN CỤC BỘ PHÒNG

Nguyễn Tiến Trường

Bài viết được chia sẻ bởi biquyet.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.