19:48:10Ngày 17 tháng 9 năm 2020

Động học hạt là một trong những nội dung mở đầu của môn Vật lý 10. Động học hạt đóng vai trò chủ yếu, cơ bản nên các em học sinh cần tập trung tìm hiểu và vận dụng chúng.

Trong nội dung bài chúng ta cùng tìm hiểu về các khái niệm: Chuyển động cơ học (Hạt, quỹ đạo); cách xác định vị trí của các đối tượng trong không gian (con trỏ và thước kẻ; hệ tọa độ); cách xác định thời gian trong chuyển động (khung thời gian và đồng hồ; thời điểm và thời gian) và hệ quy chiếu.

I. Động cơ chuyển động

1. Điểm chất lượng

– Một vật chuyển động được coi là hạt điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với chiều dài đường đi. Một hạt có khối lượng là khối lượng của vật.

2. Động cơ chuyển động

– Chuyển động cơ học của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian.

3. Quỹ đạo

– Quỹ đạo của chuyển động là tập hợp tất cả các vị trí của hạt chuyển động tạo ra một đường đi nhất định.

II. Làm thế nào để xác định vị trí của một vật trong không gian?

1. Cột mốc và thước đo

– Để xác định vị trí của vật ta cần chọn vật làm mốc, hệ trục tọa độ gắn với vật mốc đó và dùng thước để xác định tọa độ của vật. Trường hợp đã biết quỹ đạo thì phải chọn vật làm mốc và chiều dương trên quỹ đạo đó.

2. Hệ tọa độ

+ Hệ tọa độ một trục (dùng khi vật chuyển động trên đường thẳng).

Để xác định vị trí của một đối tượng,

– Tọa độ của vật tại vị trí M:

Để xác định vị trí của một đối tượng,

+ Hệ tọa độ hai trục (dùng khi vật chuyển động trên đường cong trong mặt phẳng)

Để xác định vị trí của một đối tượng,

– Tọa độ của vật tại vị trí M là:

Để xác định vị trí của một đối tượng,

III. Cách xác định thời gian chuyển động

– Số liệu (hoặc điểm gốc) là thời điểm mà chúng ta bắt đầu đo thời gian

– Nếu lấy mốc thời gian là thời điểm đối tượng bắt đầu chuyển động (thời điểm 0) thì chỉ số thời điểm sẽ trùng với số đo thời gian đã trôi qua kể từ mốc thời gian.

+ Thời gian là giá trị mà đồng hồ đang chỉ theo một mốc cho trước mà ta coi.

+ Thời gian là thời gian thực tế trôi qua giữa hai thời điểm ta xét.

Để đo thời gian người ta dùng đồng hồ.

IV. Hệ thống tài liệu tham khảo

• Hệ quy chiếu = Hệ tọa độ liên kết với datum + đồng hồ và gốc thời gian.

Hệ quy chiếu bao gồm:

– Mốc, hệ tọa độ gắn với mốc;

– Dòng thời gian và đồng hồ.

+ Trong nhiều bài toán cơ học, khi nói đến hệ quy chiếu, người ta chỉ nói đến hệ tọa độ, hệ số liệu và thời gian mà không nói đến đồng hồ.

Tóm lại, với bài viết chuyển động cơ học các em cần nắm được: khái niệm hạt, quỹ đạo, cách xác định vị trí của một vật trong không gian, cách xác định thời gian trong chuyển động và hệ quy chiếu.

Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 1 Tiết I: CƠ HỌC CHƯƠNG I: ĐỘNG HỌC ĐIỂM Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG HÓA HỌC.

I. Mục tiêu.

một. Về kiến ​​thức Trình bày được các khái niệm: chuyển động, quỹ đạo của chuyển động. Đề cập đến các ví dụ cụ thể về: đối tượng, mốc, thời gian. Phân biệt hệ tọa độ, hệ quy chiếu; thời gian và khoảng thời gian.b. Về kỹ năng Trình bày được cách xác định vị trí của một điểm trên đường cong và trên mặt phẳng; Có thể làm các bài toán về hệ quy chiếu, biến đổi thời gian.Tv: Chuẩn bị một số ví dụ thực tế về xác định vị trí của chất điểm để học sinh thảo luận Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 10 ’15’- Làm thế nào để biết một vật đang chuyển động hay đứng yên? – Cho ví dụ.- Chuyển động cơ học là gì? Lưu ý khái niệm cho một ví dụ? – Khi cần theo dõi vị trí của một vật gì đó trên bản đồ, ví dụ xác định vị trí của ô tô trên đường từ Cao Lãnh đến Thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi không thể vẽ toàn bộ ô tô trên bản đồ. đồ thị có thể được biểu diễn bằng các chấm nhỏ. Chiều dài của nó rất nhỏ so với quãng đường đi được.- Khi nào một vật chuyển động được coi là hạt? – Nêu một số ví dụ về một vật chuyển động được coi là hạt chứ không phải là hạt? – Từ đó em hoàn thành câu C1. – Trong quá trình chuyển động, tại một thời điểm nhất định, chất điểm ở một vị trí nhất định. Tập hợp tất cả các vị trí của một hạt chuyển động tạo ra một đường thẳng nhất định. Đường đó được gọi là quỹ đạo của chuyển động- Em hãy cho biết ảnh hưởng của datum đối với chuyển động của hạt? – Khi đi chỉ cần nhìn vào cột km ta có thể biết được mình còn cách một vị trí nào đó bao xa.- Từ đó, bạn hoàn thành câu C2. – Làm thế nào để xác định vị trí của một vật nếu biết quỹ đạo? – Chú ý H1.2 vật được chọn làm mốc là điểm O. Chiều từ O đến M được chọn là chiều dương của chuyển động, nếu đi ngược chiều là Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cơ năng, chất điểm và -chuyển động theo quỹ đạo. – Chúng ta phải dựa vào một vật gì đó đứng yên bên đường.- Các em tự nêu ví dụ. – HS nêu khái niệm chuyển động cơ. Nêu ví dụ.- Từng HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.- Ss trả lời cá nhân. dựa vào khái niệm SGK- Nêu ví dụ theo suy nghĩ của bản thân.- Ss hoàn thành theo yêu cầu C1. – Ss tìm hiểu khái niệm quỹ đạo chuyển động. Hoạt động 3: Tìm hiểu cách xác định vị trí của một vật trong không gian – Mốc dùng để xác định vị trí tại một thời điểm nhất định của một điểm trên quỹ đạo chuyển động. – Ss nghiên cứu SGK.- Ss trả lời theo ý hiểu của mình. Vật thể làm mốc có thể là bất kỳ vật thể nào trên bờ hoặc dưới sông. thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian. là một hạt nếu kích thước của nó rất nhỏ so với chiều dài của đường đi hoặc khoảng cách mà chúng ta đề cập đến. hạt chuyển động tạo ra một con đường. chắc chắn. Đường thẳng đó được gọi là quỹ đạo của chuyển động.1. Bút dạ và thước kẻ. Nếu biết đường quỹ đạo của vật, ta chỉ cần chọn một vật làm mốc và chiều dương trên đường đó là có thể xác định chính xác vị trí của vật bằng cách dùng thước để đo độ dài đường đi từ vật làm mốc đối với vật. + MO 2. Hệ tọa độ. Gồm 2 trục: Ox; Oys vuông góc với nhau tạo thành hệ trục tọa độ vuông góc, điểm O là gốc tọa độ. yI MOH x113 đi theo chiều âm. – Như vậy, muốn xác định vị trí của một điểm trên quỹ đạo chuyển động ta chỉ cần lấy vật làm mốc, chọn chiều dương rồi dùng thước đo khoảng cách từ vật đó đến vật làm mốc. – Nếu cần xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng thì ta làm như thế nào? Muốn cho thợ khoan tường treo quạt ở đâu ta vẽ trên bản thiết kế như thế nào? – Muốn xác định vị trí của điểm M ta làm như thế nào? – Nhận thấy có hai đại lượng phân thức. – Bạn hoàn thành C3; gợi ý: có thể chọn gốc tọa độ trùng với điểm bất kỳ trong bốn điểm A, B, C, D cho thuận tiện, người ta thường chọn điểm A làm gốc.- Để xác định vị trí của một chất điểm, tùy thuộc vào quỹ đạo và loại của chuyển động, người ta có nhiều cách chọn hệ tọa độ khác nhau. Ví dụ: hệ tọa độ toàn cục, hệ tọa độ trụ … Ta thường dùng hệ tọa độ Descartes trực giao.- Ta thường nói: xe buýt đó khởi hành lúc 7 giờ, đến nay đã 15 phút. Vậy 7h là mốc thời gian hay còn gọi là gốc thời gian để xác định thời điểm ô tô bắt đầu chuyển động và dựa vào mốc đó để xác định thời gian ô tô đã đi. – Tại sao cần xác định mốc thời gian và dùng công cụ nào để đo thời gian đã trôi qua kể từ mốc thời gian? – Cùng một sự kiện có thể được so sánh với các mốc thời gian khác nhau. Nếu nói ô tô đi được 15 phút thì hiểu mốc thời gian đã chọn là mấy giờ? – Mốc thời gian là thời điểm mà chúng ta bắt đầu đếm thời gian. Để đơn giản, chúng ta đo thời gian kể từ thời điểm vật bắt đầu chuyển động. – Bạn đã hoàn thành C4. Bảng giờ tàu nói gì? – Xác định thời điểm tàu ​​bắt đầu chạy và thời gian tàu đi từ Hà Nội đến SG? – Những yếu tố nào được yêu cầu trong một hệ quy chiếu? – Phân biệt hệ trục tọa độ của hệ quy chiếu? Tại sao phải sử dụng hệ quy chiếu? HQC bao gồm các điểm mốc, hệ tọa độ, số liệu và đồng hồ. Để đơn giản: HQC = Hệ toạ độ + Đồng hồ – HS nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi của gv? – Chọn chiều dương đối với các trục Ox, Oy; hình chiếu vuông góc của điểm M xuống 2 trục tọa độ Ox và Oy ta được điểm H và I.- Vị trí của điểm M xác định theo 2 trục tọa độ x OH = y OI = – Phép chiếu vuông góc với điểm M xuống 2 trục tọa độ ta ​​được M 2,5; 2y D CMyA Mxx Hoạt động 4: Tìm hiểu cách xác định thời gian trong chuyển động- Suy nghĩ cá nhân trả lời. – Chỉ định số liệu để mô tả chuyển động của đối tượng tại các thời điểm khác nhau. Sử dụng đồng hồ để đo thời gian. – Hiểu rằng mốc thời gian đã chọn là khi ô tô bắt đầu chuyển động. – Biểu đồ chạy tàu cho biết thời gian tàu bắt đầu chạy và thời gian tàu đến ga. – Ss tự tính chênh lệch giữa giờ đến và giờ đi. – Vật làm mốc, hệ toạ độ gắn với vật làm mốc, mốc thời gian của đồng hồ. – Hệ toạ độ chỉ cho phép xác định vị trí của vật. Hệ quy chiếu không chỉ cho phép xác định tọa độ mà còn xác định thời gian chuyển động của vật thể, hoặc thời gian tại bất kỳ vị trí nào.

Bài viết được chia sẻ bởi biquyet.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.