Câu hỏi liên quan

Trong không gian cho A (1; 1; 1); B (2; 3; 4) và C (7; 7; 5). Diện tích của hình bình hành đó là

A. 2 83

B. 83

C. 83

D. 83 2

Trong không gian cho A (1; 1; 1); B (2; 3; 4) và C (7; 7; 5). Diện tích của hình bình hành đó là

MỘT. 2 83

B. 83

C. 83

D. 83 2

Trong không gian tọa độ Oxyz, cho ba điểm M (1; 1; 1), N (2; 3; 4), P (7; 7; 5). Để tứ giác MNPQ là hình bình hành, tọa độ điểm Q là

A. Q (-6; 5; 2).

B. Q (6; 5; 2).

C. Q (6; -5; 2).

D. Q (-6; -5; -2).

Trong không gian tọa độ Oxyz, cho ba điểm M (1; 1; 1), N (2; 3; 4), P (7; 7; 5). Để tứ giác MNPQ là hình bình hành, tọa độ điểm Q là

A. Q (-6; 5; 2).

B. Q (6; 5; 2).

C. Q (6; -5; 2).

D. Q (-6; -5; -2).

Trong không gian tọa độ Oxyz cho ba điểm M (1; 1; 1); N (2; 3; 4); P (7; 7; 5). Để tứ giác MNPQ là hình bình hành, tọa độ điểm Q là

A. Q (-6; 5; 2)

B. Q (6; 5; 2)

C. Q (6; -5; 2)

D. Q (-6; -5; -2)

Khách mời

Vui lòng nhập câu hỏi của bạn ở đây

Dưới đây là một số câu hỏi có thể liên quan đến câu bạn đã đăng. Có lẽ có câu trả lời bạn cần!

Công thức tính chu vi hình bình hành, diện tích hình bình hành

1.247 516.361

Tải xuống Bài đã được lưu

1. Cách tính chu vi hình bình hành.

Khái niệm về chu vi hình bình hành: Chu vi của một hình bình hành bằng 2 lần tổng của bất kỳ cặp cạnh nào liền kề. Nói cách khác, chu vi hình vuông là tổng độ dài bốn cạnh của hình bình hành.

Cho hình bình hành abcd có a (1; 1; 1), b (2; 3; 4 d 6 5 2 diện tích hình bình hành bằng)

Muốn tính chu vi hình bình hành ta làm thế nào?chúng tôi áp dụng công thức sau:

C = (a + b) x 2

Trong đó:

  • C: Chu vi hình bình hành
  • A và B: Hai cạnh bất kỳ của hình bình hành

Ví dụ: Cho hình bình hành ABCD có cạnh a và b lần lượt là 5 cm và 7 cm. Chu vi hình bình hành ABCD là bao nhiêu?

Áp dụng công thức tính chu vi hình bình hành, ta có:

C = (a + b) x 2 = (7 + 5) x 2 = 12 x 2 = 24 cm

2. Diện tích hình bình hành

3.1 Diện tích hình bình hành là gì?

  • Diện tích hình bình hành là tổng mặt phẳng nhìn thấy của hình bình hành.
  • Diện tích của một hình bình hành được đo bằng kích thước của bề mặt của nó, là phần mặt phẳng nhìn thấy của hình bình hành.

3.2 Cách tính diện tích hình bình hành

Diện tích hình bình hành là tích của đáy nhân với chiều cao.

Để tính diện tích hình bình hành, sử dụng công thức sau:

S = à

Trong đó:

  • một: cạnh cơ sở của một hình bình hành
  • H: chiều cao (nối từ trên xuống dưới của một hình bình hành)

Ví dụ: Có một hình bình hành có độ dài đáy CD = 8cm và chiều cao nối từ đỉnh A đến cạnh CD dài 5cm. Diện tích hình bình hành ABCD là bao nhiêu?

Theo công thức tính diện tích hình bình hành ta áp dụng để tính diện tích hình bình hành như sau:

Độ dài cạnh đáy CD (a) là 8 cm và chiều cao đoạn nối từ cạnh trên xuống cạnh đáy là 5 cm. Vậy ta có cách tính diện tích hình bình hành:

S (ABCD) = axh = 8 x 5 = 40 cm2

Tất nhiên, ví dụ trên chỉ là cơ bản và khá dễ áp ​​dụng, đối với những bài toán phức tạp hơn, người thực hiện cần vận dụng thêm sự tương quan giữa các thành phần trong một công thức và các công thức khác để giải bài toán. giải quyết vấn đề.

3.3 Cách tính diện tích hình bình hành khi biết hai đường chéo

Thông thường, nếu bài toán chỉ đưa ra một dữ liệu về độ dài của hai đường chéo, chúng ta có thể sẽ không giải được. Do đó, bài toán thường sẽ cho góc giữa hai đường chéo đi kèm. Như sau:

Cho hình bình hành ABCD có AC và BD là hai đường chéo, giao điểm của hai đường chéo là O và số đo của góc AOB tạo bởi hai đường chéo. Diện tích hình bình hành khi biết độ dài hai đường chéo được tính như sau:

S = 1 / 2.AC.BD.Sin (AOB) = 1 / 2.AC.BD.Sin (AOD)

Công thức tổng quát để tính diện tích hình bình hành khi biết hai đường chéo là: S = 1 / 2.cdsinα

Với:

  • c, d lần lượt là độ dài hai đường chéo của hình bình hành (cùng đơn vị đo).
  • α là góc tạo bởi hai đường chéo.
Cho hình bình hành abcd có a (1; 1; 1), b (2; 3; 4 d 6 5 2 diện tích hình bình hành bằng)

>> Chi tiết: Tính diện tích hình bình hành biết 2 đường chéo

Diện tích hình bình hành, chu vi hình bình hành

  • 1. Cách tính chu vi hình bình hành.
  • 2. Diện tích hình bình hành
    • 3.1 Diện tích hình bình hành là gì?
    • 3.2 Cách tính diện tích hình bình hành
    • 3.3 Cách tính diện tích hình bình hành khi biết hai đường chéo
  • 3. Hình bình hành là gì?
  • 4. Bài tập vận dụng tính chu vi, diện tích hình bình hành.
  • 5. Bài tập trắc nghiệm về hình bình hành lớp 4
  • 6. Giải bài tập Hình bình hành

Cách tính chu vi hình bình hành, cách tính diện tích hình bình hành là nội dung chính trong bài viết này. Trong toán học, mỗi loại sẽ có những công thức nhận dạng và tính toán khác nhau. VnDoc sẽ cung cấp cho bạn khái niệm, công thức tính chu vi hình bình hành và ví dụ đơn giản, dễ hiểu nhất về cách tính chu vi, diện tích hình bình hành.

  • Công thức tính chu vi hình chữ nhật và diện tích hình chữ nhật
  • Công thức tính diện tích và chu vi hình vuông

3. Hình bình hành là gì?

Hình bình hành là tứ giác mà 2 cặp cạnh đối song song hoặc 1 cặp cạnh đối song song và đồng dạng. Trong một hình bình hành, hai góc đối diện bằng nhau; 2 đường chéo sẽ cắt nhau tại trung điểm của hình. Dễ nhớ hơn rằng hình bình hành là một trường hợp đặc biệt của hình thang.

4. Bài tập vận dụng tính chu vi, diện tích hình bình hành.

Tìm hiểu thêm:

  • Bài tập hình học nâng cao lớp 4 (có đáp án)
  • Bài tập nâng cao lớp 4: Toán có nội dung hình học

Bài tập 1: Tính diện tích hình bình hành ABCD

Cho hình bình hành ABCD có chiều cao hạ thấp cạnh CD là 5, độ dài cạnh CD là 15, tính diện tích hình bình hành ABCD

Dung dịch:

S (ABCD) = 5 x 15 = 75 cm2

Bài tập 2: Tính diện tích khu đất

Thửa đất hình bình hành có cạnh đáy là 47m, mở rộng mảnh đất bằng cách tăng các cạnh đáy của hình bình hành này thêm 7m thì thửa đất hình bình hành mới có diện tích nhiều hơn thửa ban đầu là 189m2. Tính diện tích của mảnh đất ban đầu.

Dung dịch:

Diện tích thêm là diện tích hình bình hành có cạnh đáy là 7m và chiều cao là chiều cao của mảnh đất hình bình hành ban đầu.

Chiều cao của mảnh đất là: 189: 7 = 27 (m)

Diện tích ban đầu của mảnh đất hình bình hành là: 27 x 47 = 1269 (m2)

Bài tập 3: Tính diện tích hình bình hành

Cho hình bình hành có chu vi 480cm, chiều dài cạnh đáy gấp 5 lần cạnh còn lại và chiều cao gấp 8 lần chiều cao. Tính diện tích hình bình hành

Dung dịch:

– Ta có nửa chu vi hình bình hành là: 480: 2 = 240 (cm)

– Nếu coi cạnh còn lại là 1 phần thì cạnh dưới là 5 phần như vậy.

Ta có cạnh đáy của hình bình hành là: 240: (5 + 1) x 5 = 200 (cm)

Tính chiều cao của hình bình hành: 200: 8 = 25 (cm)

Diện tích hình bình hành là: 200 x 25 = 5000 (cm2)

Bài tập 4: Tính diện tích hình bình hành

Cho hình bình hành có chu vi 364cm và độ dài cạnh bên gấp 6 lần cạnh còn lại; gấp đôi chiều cao. Tính diện tích của hình bình hành đó

Dung dịch:

Nửa chu vi hình bình hành là: 364: 2 = 182 (cm)

Cạnh dưới gấp 6 lần cạnh kia nên nửa chu vi sẽ gấp 7 lần cạnh kia.

Cạnh đáy của hình bình hành là: 182: 7 x 6 = 156 (cm)

Chiều cao của hình bình hành là: 156: 2 = 78 (cm)

Diện tích hình bình hành là: 156 x 78 = 12168 (cm2)

Bài tập 5: Tính diện tích hình bình hành

Một hình bình hành có đáy là 71cm. Người ta thu hẹp hình bình hành đó bằng cách giảm các cạnh đáy của hình bình hành đi 19 cm để được hình bình hành mới có diện tích nhỏ hơn diện tích hình bình hành ban đầu là 665cm2. Tính diện tích hình bình hành ban đầu.

Dung dịch:

Phần diện tích giảm là diện tích hình bình hành có cạnh đáy là 19m và chiều cao là chiều cao của hình bình hành ban đầu.

Chiều cao của hình bình hành là: 665: 19 = 35 (cm)

Diện tích của hình bình hành đó là:

71 x 35 = 2485 (cm2)

Xem thêm: Tính diện tích hình bình hành biết 2 đường chéo

5. Bài tập trắc nghiệm về hình bình hành lớp 4

Câu hỏi 1: Chọn câu đúng.

A. Hình bình hành là hình có 4 cạnh bằng nhau.

B. Hình bình hành là hình có hai cặp cạnh đối song song và đồng dạng.

C. Hình bình hành là hình có một cặp song song.

D. Hình bình hành là hình có 4 góc bằng nhau.

Câu 2: Diện tích hình bình hành ABCD là:

Cho hình bình hành abcd có a (1; 1; 1), b (2; 3; 4 d 6 5 2 diện tích hình bình hành bằng)

A. 9 cm2

B. 3 cm2

C. 18 cm2

D. 36 cm2

Câu hỏi 3: Cho hình bình hành có diện tích là 312 m2, chiều dài đáy là 24 m và chiều cao của hình bình hành đó là:

A. 17m

B. 30m

C. 37m

D. 13m

Câu hỏi 4: Cho hai hình vẽ bên. Chọn câu trả lời đúng.

Cho hình bình hành abcd có a (1; 1; 1), b (2; 3; 4 d 6 5 2 diện tích hình bình hành bằng)

A. Diện tích hình chữ nhật MNPQ bằng diện tích hình thoi ABCD.

B. Diện tích hình chữ nhật MNPQ nhỏ hơn diện tích hình thoi ABCD.

C. Diện tích hình thoi ABCD nhỏ hơn diện tích hình chữ nhật MNPQ.

D. Diện tích hình chữ nhật MNPQ gấp đôi diện tích hình thoi ABCD.

Câu hỏi 5: Cho hình bình hành có độ dài đáy là 24 cm và chiều cao của hình bình hành là 2dm. Diện tích của hình bình hành đó là:

A. 26 cm2

B. 28cm2

C. 480 cm2

D. 4800 cm2

Câu hỏi 6: Cho một mảnh đất hình bình hành, chiều dài cơ sở là 300dm và chiều cao của mảnh đất hình bình hành là 20m. Diện tích của hình bình hành đó là:

A. 6000 cm2

B. 600 cm2

C. 600 dm2

D. 600 m2

Câu 7: Cho hình bình hành có diện tích là 360 cm2 và đáy là 15 cm. Chiều cao của hình bình hành đó là:

A. 24m

B. 24dm

C. 24 cm

D. 240 mm

6. Giải bài tập Hình bình hành

  • Giải vở bài tập Toán 4 bài 93: Hình bình hành
  • Giải vở bài tập Toán 4 bài 94: Diện tích hình bình hành
  • Giải bài tập trang 104, 105 SGK Toán 4: Diện tích hình bình hành
  • Giải bài tập trang 102, 103, 104 SGK Toán 4: Hình bình hành – Diện tích hình bình hành

Để học tốt Toán 4, mời các bạn tham khảo các chuyên mục sau:

  • Toán lớp 4
  • Giải Toán 4
  • Giải bài tập Toán 4

Các công thức tổng hợp rất quan trọng trong các kỳ thi, các em có thể tham khảo chi tiết các công thức sau:

  • Tổng hợp các Công thức Toán sơ cấp dễ nhớ
  • Công thức hình học ở trường tiểu học
  • Công thức Toán 5 Cơ bản và Nâng cao

Tìm hiểu thêm

Bài viết được chia sẻ bởi biquyet.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.