Bài 3 trang 137 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo

Cho các từ: rễ, ngọn, thân, mạch dẫn, lá, túi bào tử, bào tử.

Xem lời giải

Page 2

Câu hỏi thảo luận 6 mục 1 trang 140 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo

Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt nhóm động vật có xương sống.

Xem lời giải

Câu hỏi thảo luận 7 mục 1 trang 140 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo

Các nhóm động vật có xương sống phân bổ ở những môi trường nào?

Xem lời giải

Luyện tập 3 mục 1 trang 140 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo

Chứng minh sự đa dạng của nhóm động vật có xương sống.

Xem lời giải

Câu hỏi đố em mục 1 trang 140 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo

Hãy kể tên các loài động vật tham gia vào “bản giao hưởng” đêm hè trên những cánh đồng làng quê ở nước ta.

Xem lời giải

Câu hỏi thảo luận 8 mục 2 trang 145 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo

Quan sát hình 31.4, nêu một số tác hại của động vật trong đời sống con người

Xem lời giải

Câu hỏi thảo luận 9 mục 2 trang 145 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo

Quan sát hình 31.4, em hãy nêu con đường lây nhiễm bệnh dịch hạch ở người.

Xem lời giải

Luyện tập mục 2 trang 145 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo LT1

Địa phương em đã sử dụng biện pháp nào để phòng trừ động vật gây hại.

Xem lời giải

Bài 1 trang 147 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo

Cho hình ảnh đại diện một số động vật.

Xem lời giải

Bài 2 trang 147 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo

Nối mỗi nhóm ở cột A với đặc điểm tương ứng ở cột B.

Xem lời giải

Bài 3 trang 147 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo

Em hãy nêu các biện pháp phòng chống giun kí sinh ở người

Xem lời giải

Bài 4 trang 147 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo

Quan sát vòng đời phát triển của loài sâu bướm, em hãy thực hiện các lệnh sau.

Xem lời giải

Thực hành mục 2 trang 148 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo

Báo cáo: kết quả thực hành phân loại một số động vật ngoài thiên nhiên

Xem lời giải

Thực hành quan sát và phân loại động vật ngoài thiên nhiên

Lý thuyết Thực hành quan sát và phân loại động vật ngoài thiên nhiên KHTN 6 Chân trời sáng tạo ngắn gọn, đầy đủ, dễ hiểu.

Xem chi tiết

Đa dạng sinh học

Lý thuyết Đa dạng sinh học KHTN 6 Chân trời sáng tạo ngắn gọn, đầy đủ, dễ hiểu.

Xem chi tiết

Mở đầu trang 149 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo

Những con tắc kè trong hình dưới đây có gì khác nhau?

Xem lời giải

Câu hỏi thảo luận 1 mục 1 trang 149 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo

Quan sát hình 33.1 – 33.4 và thông tin về đa dạng các nhóm sinh vật đã học, em hãy cho biết đa dạng sinh học là gì?

Xem lời giải

Câu hỏi thảo luận 3 mục 2 trang 151 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo

Từ thông tin hình 33.5 và 33.6, em hãy cho biết vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên.

Xem lời giải

Câu hỏi thảo luận 4 mục 2 trang 151 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo

Quan sát hình 33.7, em hãy chỉ ra giá trị thực tiễn mà đa dạng sinh học đem lại cho con người.

Xem lời giải

Luyện tập mục 2 trang 151 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo

Em hãy lấy một ví dụ thể hiện vai trò của đa dạng sinh học ở địa phương em.

Xem lời giải

Câu hỏi thảo luận 5 mục 3 trang 152 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo

Quan sát hình 33.8 và kể tên những hoạt động làm suy giảm đa dạng sinh học.

Xem lời giải

Page 3Page 4

Câu hỏi thảo luận 4 trang 110 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo

Quan sát hình 24.3, 24.4, 24.5, 24.6 và hoàn thiện bảng theo mẫu sau.

Xem lời giải

Page 5

Câu hỏi thảo luận 4 trang 120 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo

Nêu đặc điểm cấu tạo nguyên sinh vật bằng cách gọi tên các thành phần cấu tạo được đánh số từ (1) đến (4) trong hình 27.2. Từ đó, nhận xét về tổ chức cơ thể (đơn bào/đa bào) của nguyên sinh vật

Xem lời giải

Page 6

Bài 2 trang 123 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo

Hãy sử dụng các từ gợi ý: sinh vật, đơn bào, đa bào, tự dưỡng, dị dưỡng, nhân thực, nguyên sinh, tế bào, phân bố để hoàn thành đoạn thông tin sau.

Xem lời giải

Page 7

Câu hỏi thảo luận 5 trang 134 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo

Quan sát hình 29.4, hãy cho biết hàm lượng khí carbon dioxide và oxygen trong không khí được cân bằng như thế nào? Từ đó, hãy nêu vai trò của thực vật trong điều hòa khí hậu.

Xem lời giải

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài động vật khtn 6 ctst

Bạn đang xem: KHTN 6 Bài 31: Động vật – Chân Trời Sáng Tạo

LuatTreEm xin gửi đến các em bài học này nhằm giúp các em tìm hiểu về sự đa dạng của giới động vật về số lượng loài, cá thể và môi trường sống. Qua đó có cách nhìn tổng quan về thế giới động vật xung quanh chúng ta và xây dựng ý thức bảo về vốn đa dạng động vật cho nhân loại. Mời các em tham khảo tại đây.

Phân biệt động vật không xương sống và động vật có xương sống

Hình 31.1. Bộ xương của châu chấu

Căn cứ vào xương cột sống, động vật được chia thành hai nhóm:

– Nhóm động vật chưa có xương cột sống được gọi là động vật không xương sống bao gồm: Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Chân khớp.

– Nhóm động vật đã có xương cột sống được gọi là động vật có xương sống bao gồm: Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thủ (Động vật có vú).

Tìm hiểu các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên

Ruột khoang là nhóm động vật đa bào bậc thấp, cơ thể hình trụ, Có nhiều tua miệng, đối xứng toả tròn, sống ở môi trường nước; đại diện: thuỷ tức, sứa, hải quỳ, san hô, …

Hình 31.2a. Một số đại diện của nhóm Ruột khoang

Giun có hình dạng cơ thể đa dạng (dẹp, hình ống, phân đốt), Cơ thể có đối xứng hai bên, đã phân biệt đầu đuôi – lưng bụng, thường sống trong đất ẩm, môi trường nước hoặc trong cơ thể sinh vật; đại diện: sán bã trầu, sán lá gan, giun đũa, giun kim, giun đất, đĩa, rươi, …

Hình 31.2b. Một số đại diện của nhóm Giun

Thân mềm có cơ thể mềm, không phân đốt thường có vỏ đá vôi bao bọc (hai mảnh vỏ hoặc vỏ xoắn ốc), xuất hiện điểm mắt. Thân mềm có số lượng loài lớn, khác nhau về hình dạng, kích thước và môi trường sống; đại diện: trai, ốc, mực, hến, sò, …

Hình 31.2c. Một số đại diện của nhóm Thân mềm

Chân khớp có cấu tạo cơ thể chia ba phần (đầu, ngực, bụng); Cơ quan di chuyển (chân, cánh); cơ thể phân đốt, đối xứng hai bên, bộ xương ngoài bằng chitin để nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, các đôi chân khớp động. Chân khớp là nhóm có số lượng loài đa dạng nhất, phân bố khắp các dạng môi trường sống; đại diện: nhện, gián, bọ xít, ong, kiến, bướm, tôm, cua, …

Hình 31.2. Một số đại diện của nhóm Chân khớp

Dựa vào đặc điểm hình dạng cơ thể, động vật không xương sống được chia thành một số nhóm như: Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Chân khớp.

Tìm hiểu các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên

Cá là nhóm động vật thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước, di chuyển bằng vây.

Đại diện: cá mè, cá chép, lươn, cá thu, cá hồi, cá đuối, cá mập, …

Lưỡng cư là nhóm động vật ở cạn đầu tiên, da trần và luôn ẩm ướt, chân có màng bơi, một số lưỡng cư có đuôi (cá cóc) hoặc thiếu chấn (ếch giun) hoặc không có đuôi (ếch, cóc); đại diện: ếch đồng, cá cóc, nhái, ếch giun, …

Bò sát là nhóm động vật thích nghi với đời sống ở cạn (trừ một số loài mở rộng môi trường sống xuống dưới nước như cá sấu, rắn nước, rùa biển), da khô và có vảy sừng; đại diện: rắn, thằn lằn, rùa, cá sấu, …

Chim là nhóm động vật sống trên cạn, mình có lông vũ bao phủ, chi trước biến đổi thành cánh, có mỏ sừng, đặc điểm cơ thể thích nghi với các điều kiện môi trường khác nhau; đại diện thuộc nhóm này có chim bay (chim bồ câu), chim chạy (đà điểu), chim bơi (chim cánh cụt), …

Thú (Động vật có vú) là nhóm động vật có tổ chức cấu tạo cơ thể cao nhất, bộ lông mao bao phủ, răng phân hoá thành răng cửa, răng nanh, răng hàm. Phần lớn thú đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ. Nhóm thú sống đa dạng các loại môi trường khác nhau; đại diện: ngựa, thỏ, chuột, mèo, khỉ, ..

Tìm hiểu một số tác hại của động vật trong đời sống

Hình 31.4. Một số tác hại của động vật trong đời sống

Trong đời sống, động vật là tác nhân gây bệnh, trung gian truyền bệnh cho con người, thực vật và động vật khác; gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến kinh tế địa phương, phá hoại mùa màng, công trình xây dựng, .

Bài 1: Hai bạn tranh cãi nhau về san hô. Một bạn nói san hô thuộc giới thực vật vì nó có thể nảy mầm tạo nên rất nhiều nhánh mà ta nhìn thấy như một vườn san hô. Bạn kia lại cho rằng san hô thuộc giới Động vật. Ý kiến của em là gì?

Hướng dẫn giải

– Phần lớn san hô đều có thể nảy mầm sinh trưởng. Những mầm này không thể tách khỏi cơ thể mẹ mà tạo thành một quần thể liên kết và sống chung có dạng hình nhánh cây, gây ra hiểu lầm san hô là thực vật, Thực tế san hộ là một loại động vật bậc thấp thuộc ngành Ruột khoang, thường dùng xúc tu quanh miệng để bắt mới. Tuy nhiên, 80% nhu cầu dinh dưỡng của san hỏ đến từ hoạt động quang hợp của loài tảo đơn bào cộng sinh với nó. Đây cũng là lí do mà một số người hiểu lắm san hô là một loài thực vật tự dưỡng có khả năng quang hợp.

Bài 2: Hãy kể tên một số động vật xung quanh em có giá trị trong thực tiễn.

Hướng dẫn giải

Chó: làm cảnh, nghiệp vụ;

Cá: làm cảnh, thức ăn;

Trâu, bỏ: cho sức kéo, lấy thịt…

Bài 3: Hãy thực hiện một cuộc khảo sát nhỏ điều tra về một số động vật gây hại cho nền kinh tế địa phương. Từ đó, cho biết cách phòng trừ những tác hại mà các động vật đó mang lại?

Hướng dẫn giải

Cách phòng trừ.

–  Muỗi: diệt lăng quăng, bọ gậy; không để các vũng nước đọng lâu ngày; đậy nắp các dụng cụ chứa nước sinh hoạt;

–  Mối, mọt: dùng các lớp phủ để bảo vệ bề mặt đồ dùng như: sơn tường, sơn gỗ, đánh veni bàn ghế gỗ, …; sử dụng các dung dịch phun sương sinh học để diệt trừ mối, mọt;

– Chuột: vệ sinh môi trường xung quanh thoáng đãng, sạch sẽ để hạn chế nơi trú ngụ, sinh sản của chuột; dùng bẫy chuột, thuốc diệt chuột an toàn sinh học;.

Sau bài học này, học sinh sẽ nắm được:

  • Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và động vật có xương sống. Lấy được ví dụ minh hoạ.
  • Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên: Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Chân khớp. Gọi được tên một số đại diện điển hình.
  • Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên: Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú (Động vật có vú). Gọi được tên một số đại diện điển hình của các nhóm.
  • Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống.

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6 Chân trời sáng tạo Chủ đề 8 Bài 31 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết. 

  • Câu 1: Có thể đựa vào đặc điểm nào sau đây để phân biệt nhóm Động vật không xương sống và Động vật có xương sống?

    • A.Bộ xương ngoài.
    • B.Lớp vỏ.
    • C.Xương cột sống
    • D.Vỏ calium.
  • Câu 2: Nhóm động vật nào sau đây có số lượng loài lớn nhất?

    • A.Nhóm Cá.
    • B.Nhóm Chân khớp.
    • C.Nhóm Giun.
    • D.Nhóm Ruột khoang.
  • Câu 3: Thuỷ tức là đại diện của nhóm động vật nào sau đây?

    • A.Ruột khoang.
    • B.Giun
    • C.Thân mềm,
    • D.Chân khớp.

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!

Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Khoa học tự nhiên 6 Chân trời sáng tạo Chủ đề 8 Bài 31 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.

Trả lời Mở đầu trang 140 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Trả lời Câu hỏi thảo luận 1 mục 1 trang 140 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Trả lời Luyện tập mục 1 trang 140 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Trả lời Câu hỏi thảo luận 2 mục 1 trang 140 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Trả lời Câu hỏi thảo luận 3 mục 1 trang 140 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Trả lời Câu hỏi thảo luận 4 mục 1 trang 140 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Trả lời Luyện tập 2 mục 1 trang 140 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Trả lời Câu hỏi thảo luận 5 mục 1 trang 143 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Trả lời Câu hỏi thảo luận 6 mục 1 trang 143 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Trả lời Câu hỏi thảo luận 7 mục 1 trang 143 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Trả lời Luyện tập mục 1 trang 140 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Trả lời Luyện tập 4 trang 140 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Trả lời Câu hỏi thảo luận 8 mục 2 trang 145 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Trả lời Câu hỏi thảo luận 9 mục 2 trang 145 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Trả lời Luyện tập mục 2 trang 145 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Giải bài 1 trang 147 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Giải bài 2 trang 147 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Giải bài 3 trang 147 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Giải bài 4 trang 147 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Giải bài 31.1 trang 101 SBT KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Giải bài 31.2 trang 101 SBT KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Giải bài 31.3 trang 101 SBT KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Giải bài 31.4 trang 101 SBT KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Giải bài 31.5 trang 101 SBT KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Giải bài 31.6 trang 101 SBT KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Giải bài 31.7 trang 101 SBT KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Giải bài 31.8 trang 102 SBT KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Giải bài 31.9 trang 102 SBT KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Giải bài 31.10 trang 102 SBT KHTN 6 Chân trời sáng tạo – CTST

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Khoa học tự nhiên LuatTreEm sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

Đăng bởi: Blog LuatTreEm

Chuyên mục: Giáo dục, Lớp 6

Bài viết được chia sẻ bởi biquyet.com

Avatar of le. _1

By le._1

Leave a Reply

Your email address will not be published.