Giới từ là những từ liên kết danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ với một số từ khác trong câu. Giới từ không có một quy tắc nhất định và nhất định khi sử dụng, vì vậy khi đọc và nghe bạn nên lưu ý cách sử dụng của giới từ và sau đó bạn sẽ nhận ra cách sử dụng. Giới từ được sử dụng để chỉ thời gian, địa điểm, địa điểm hoặc để giới thiệu một đối tượng. Bài học dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những kiến ​​thức về Cách sử dụng giới từ “Bật”, “Tại” và “Trong” – giới từ cơ bản được sử dụng thường xuyên trong tiếng Anh.

  • Giới từ “IN” đứng trước năm, tháng, tuần, mùa, v.v.
  • Giới từ “ON” được sử dụng trước các từ chỉ ngày trong tuần hoặc một dịp nhất định
  • Giới từ “AT” đứng trước các từ chỉ thời gian rất ngắn, chẳng hạn như thời gian trong ngày.
  • Giới từ “IN” được sử dụng trước một từ chỉ khu vực địa lý rộng lớn (như thành phố, New York, Việt Nam, …) hoặc các từ chỉ vị trí của trái tim, trong lòng của một cái gì đó (chẳng hạn như trên giường, trên giường, trong trái tim của một cái gì đó). một hộp,..)
  • Giới từ “ON” được dùng trước từ chỉ vật để chỉ vị trí tiếp xúc trên mặt phẳng của vật đó (chẳng hạn như trên mặt bàn này, ..)
  • Giới từ “AT” được sử dụng trước một từ địa điểm để chỉ một vị trí chung hoặc những địa điểm nhỏ (như aiport, rạp chiếu phim, nhà, trường học, v.v.), trong khi “IN” chỉ một khu vực rộng lớn, sau đó là “AT”. cho các vị trí nhỏ.

Ví dụ:

Giới từ
For time (Cho thời gian)
Cho địa điểm

TRÊN

Vào chủ nhật (vào Chủ nhật) Trên bàn (trên bàn) Vào ngày 10 tháng 8 (vào ngày 10 tháng 8) Trên lưng ngựa (trên lưng ngựa) Đúng giờ (đi bộ) Trên TV (trên TV) Trên bãi biển (trên bãi biển)

IN

Năm 1980 (năm 1980) Trong hộp (trong hộp) Vào tháng Ba (trong tháng Ba) Trong phòng ăn (trong phòng ăn) Vào mùa hè (vào mùa hè) Ở Luân Đôn (ở Luân Đôn) Vào buổi sáng (vào buổi sáng ) Ở phía đông (phía đông) Đúng lúc (đúng giờ) Theo ý kiến ​​của tôi (theo ý kiến ​​của tôi) Trong thời tiết tốt (trong thời tiết đẹp) Trong (tờ) báo Ở giữa (phòng) (ở giữa phòng) Bằng tiếng Anh (bằng tiếng Anh)

TẠI

Lúc 5 giờ (lúc 5 giờ) Ở nhà (ở nhà) Vào lễ Giáng sinh (vào Lễ Giáng sinh) Ở trường (ở trường) Cuối cùng (cuối cùng) Ở đầu (ở trên cùng) Hiện tại (hiện tại)) Lúc the shop (at the store) At night (ban đêm) Ở góc phố (ở góc đường) At once (một lần) Ở phần đầu, phần cuối (của bài học,…) (ở phần đầu) / lúc cuối) Vào cuối tuần (vào cuối tuần) Tại sân bay (tại sân bay)

Chế phẩm Bật

  • Dùng để chỉ một thiết bị, máy móc như điện thoại, máy tính, v.v.

Ví dụ: – Anh ấy đang nghe điện thoại ngay bây giờ. (Anh ấy đang sử dụng điện thoại của anh ấy) – Bộ phim yêu thích của tôi sẽ được chiếu trên TV vào tối nay. (Bộ phim yêu thích của tôi sẽ được chiếu trên TV vào tối nay)

  • Dùng để chỉ một bộ phận của cơ thể

Ví dụ: – Anh ấy hôn tôi vào má tôi. (Anh ấy hôn má tôi) – I wear a ring on my finger. (Tôi đeo một chiếc nhẫn trên ngón tay của mình)

  • Được sử dụng để chỉ trạng thái của một cái gì đó.

Ví dụ: – Tất cả mọi thứ trong cửa hàng này đều được giảm giá. (Mọi thứ trong cửa hàng này đều được bán) – The building is fire. (Tòa nhà đang cháy)

Giới từ trong

  • Được sử dụng để biểu thị hình dạng, màu sắc hoặc kích thước.

Ví dụ: – Bức tranh này chủ yếu có màu xanh lam. (Hình này chủ yếu là màu xanh) – Học sinh đứng thành vòng tròn. (Học ​​sinh đứng thành vòng tròn)

  • Được sử dụng để biểu thị niềm tin, ý kiến, sở thích hoặc cảm xúc.

Ví dụ: – Tôi tin vào tương lai. (Tôi tin vào tương lai) – Chúng tôi không quan tâm đến cờ bạc. (Chúng tôi không quan tâm đến cờ bạc)

Giới từ Tại

  • Được sử dụng để chỉ địa chỉ Email

Ví dụ: Email của tôi là tại. (Địa chỉ email của tôi là )

  • Được sử dụng để chỉ một hoạt động.

Ví dụ: – Anh ấy đã cười trước diễn xuất của tôi. (Anh ấy cười trước diễn xuất của tôi) – Tôi giỏi vẽ chân dung. (Tôi vẽ chân dung rất giỏi)

  • Dùng để chỉ một sự kiện nhất định hoặc một dịp đặc biệt

Ví dụ: at Christmas; vào lễ Phục sinh,….

Bài 1: Chọn giới từ đúng để điền vào chỗ trống: 1) Tôi muốn giảm 5 kg (vào, tại, trong) một tháng. 3) Cô ấy có vẻ quan tâm (vào, tại, trong) Tâm lý học.4) Tôi sẽ đến đón bạn (vào, lúc, vào) 2 giờ chiều ngày mai. Thứ Hai Bài tập 2: Điền giới từ đúng vào chỗ trống: “Trong” hoặc “trên” hoặc “tại”

Michael Phelps đã làm nên lịch sử thể thao khi giành được 28 huy chương, 23 trong số đó là huy chương vàng, ….. Thế vận hội 2008 ….. Bắc Kinh, Trung Quốc, ….. Thế vận hội 2012 ….. London, và ….. Thế vận hội 2016…. Rio de Janeiro. Sinh ra……. Ngày 30 tháng 6 năm 1985, Phelps vừa tròn 15 tuổi khi đủ điều kiện tham dự Thế vận hội Sydney Australia ……. 2000. Phelps bắn nát con bướm 200 mét bằng cách bơi nó …… thời gian kỷ lục. Anh ấy đã bơi nó …… .. 1:54:58 giây. Anh ấy tiếp tục phá nhiều kỷ lục nữa ……. Thế vận hội Athens 2004 …… Tháng 8 năm 2008, anh đến …… Thế vận hội Olympic Bắc Kinh quyết tâm phá vỡ, cựu vận động viên bơi lội Olympic, kỷ lục 6 huy chương vàng của Mark Spitz. Anh ấy đủ điều kiện để thi đấu …… ba giải đấu đồng đội và năm giải đấu cá nhân. Anh ta đã bơi 17 cuộc đua …………. chín ngày và đạt huy chương vàng …………. tất cả tám sự kiện ……… Ngày 16 tháng 8, Phelps giành huy chương vàng thứ bảy của Đại hội thể thao …… .. nội dung 100 mét bướm nam, lập kỷ lục Olympic cho sự kiện này. Anh ấy đã làm được …… .. 50,58 giây, bỏ xa đối thủ cạnh tranh gần nhất 1/100 giây. Khi đội của anh ấy giành chiến thắng trong nội dung tiếp sức 4 X 100 mét, anh ấy đứng ……. bục vinh quang tràn ngập cảm xúc khi anh nhận được huy chương kỷ lục thứ tám của mình.CÂU TRẢ LỜI
Bài 1:

1) Tôi muốn giảm 5 kg in (vào, tại, trong) một tháng.

2) Bạn có thể lấy cho tôi chiếc quần này được không in (trên, ở, trong) kích thước lớn hơn? 3) Cô ấy có vẻ thích thú in (trên, tại, trong) Tâm lý học.4) Tôi sẽ đến đón bạn tại (vào, lúc, vào) 2 giờ chiều ngày mai. 5) Lớp học này sẽ được tổ chức trên (vào, lúc, vào) Thứ Hai. Bài 2:

Michael Phelps đã làm nên lịch sử thể thao khi giành được 28 huy chương, trong đó có 23 huy chương vàng, tại Thế vận hội 2008 in Bắc Kinh, Trung Quốc, tại Thế vận hội 2012 in Luân Đôn, và tại Thế vận hội 2016 in Rio de Janeiro. Sinh ra trên Ngày 30 tháng 6 năm 1985, Phelps mới 15 tuổi khi đủ điều kiện tham dự Thế vận hội Sydney Australia in 2000. Phelps bắn nát con bướm 200 mét bằng cách bơi nó in kỷ lục thời gian. Anh ấy đã bơi nó in 1:54:58 giây. Anh ấy tiếp tục phá nhiều kỷ lục nữa tại Thế vận hội Athens 2004 in Tháng 8 năm 2008, anh ấy đến tại các trò chơi Olympic Bắc Kinh xác định để phá vỡ, cựu vận động viên bơi lội Olympic, kỷ lục 6 huy chương vàng của Mark Spitz. Anh ấy đủ điều kiện để thi đấu in ba sự kiện đồng đội và năm sự kiện cá nhân. Anh ấy đã bơi 17 cuộc đua in chín ngày và giành huy chương vàng in tất cả tám sự kiện. Trên Ngày 16 tháng 8, Phelps giành huy chương vàng thứ bảy của Thế vận hội in nội dung 100 mét bướm nam, lập kỷ lục Olympic cho sự kiện này. Anh ấy đã làm được in 50,58 giây, bỏ xa đối thủ cạnh tranh gần nhất 1/100 giây. Khi đội của anh ấy giành chiến thắng trong nội dung tiếp sức hỗn hợp 4 X 100 mét, anh ấy đã đứng trên bục vinh quang tràn ngập cảm xúc khi anh nhận được huy chương kỷ lục thứ tám của mình.

Hi vọng bài học trên sẽ giúp các bạn sử dụng thành thạo các giới từ trong các bài kiểm tra hay trong giao tiếp tiếng Anh. Hãy lưu lại bài học này để xem đi xem lại, đảm bảo bạn sẽ không quên. Chúc bạn may mắn!

Bài viết được chia sẻ bởi biquyet.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.