Câu hỏi 1, chim bồ câu có nguồn gốc từ Đá tảng và được con người thuần hóa từ rất sớm Lưỡng HàAi Cập cổ đại.

Câu 2, Đặc điểm đời sống của chim bồ câu:

+ Sống trên cây và bay giỏi

+ Ổn định trong việc thay đổi nhiệt độ môi trường

Câu 3,Động vật thu nhiệt có ưu điểm hơn động vật thu nhiệt:

Sự cố cơ quan tiêu hóa

+ Máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể, cung cấp đủ oxy cho chim khi bay với tốc độ nhanh và dài.

+ Nhịp tim bình thường là 80-100 lần / phút nhưng khi bay là 120 lần / phút

+ Có thân nhiệt ổn định, không phụ thuộc vào nhiệt độ

+ Có thể điều chỉnh lượng nhiệt cho phù hợp với nhiệt độ

Câu 4,

  • Thụ tinh trong: Chim bồ câu đực không có cơ quan giao phối. Khi đạp, các xoang bụng bật ra ngoài để tạo thành cơ quan giao phối tạm thời.
  • Chim bồ câu đẻ 2 trứng mỗi lứa. Trứng có nhiều lòng đỏ, có vỏ bằng đá vôi.
  • Có hiện tượng ấp trứng và nuôi con bằng sữa diều.

Câu hỏi 5,

  • Cơ thể hình thoi: giảm sức cản của không khí khi bay
  • Chi trước biến thành cánh: quạt gió, chặn không khí khi hạ cánh
  • Chi sau (3 ngón chân trước, 1 ngón sau, có móng vuốt): giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh
  • Lông hình ống có lớp lông mỏng: tăng diện tích cánh chim khi xòe ra.
  • Fluff: giữ nhiệt và làm ấm cơ thể
  • Mỏ: mỏ sừng che hàm không có răng => làm cho đầu chim nhẹ.

Câu 6, Chim bồ câu cũng giống như các loài chim khác, chỉ có kiểu bay vỗ

Lý thuyết Sinh học lớp 7 bài 41: Chim bồ câu được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp các câu hỏi lý thuyết trong chương trình học môn Sinh học lớp 7. Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu dưới đây.

Bài: Chim bồ câu

  • A. Lý thuyết Giáo án Sinh học 41
    • I. CUỘC SỐNG
    • II. CẤU TRÚC VÀ CHUYỂN ĐỘNG BÊN NGOÀI
  • B. Sinh học 7 Bài 41

Để thuận tiện cho việc trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm dạy và học môn Văn lớp 7, VnDoc mời quý thầy cô, các bậc phụ huynh và các em học sinh truy cập nhóm chuyên mục lớp 7 sau: Nhóm tài liệu học lớp 7. Rất mong nhận được sự ủng hộ của quý thầy cô và các bạn.

A. Lý thuyết Giáo án Sinh học 41

I. Cuộc sống

– Tổ tiên của chim bồ câu nhà là: bồ câu núi xanh, hiện sống và làm tổ ngoài tự nhiên ở nhiều vùng núi của Châu Âu, Châu Á và Bắc Phi.

Chim bồ câu là động vật thu nhiệt: có thân nhiệt ổn định không thay đổi theo nhiệt độ môi trường.

– Sinh sản:

+ Chim bồ câu đực không có cơ quan giao phối, khi giẫm lên mái (giao phối) xoang bụng bật ra ngoài tạo thành cơ quan giao phối tạm thời.

Trứng được thụ tinh bên trong.

+ Mỗi lần đẻ trứng chỉ gồm 2 trứng, được bao bọc bởi lớp vỏ đá vôi.

Chim trống và chim mái thay nhau ấp trứng chim con.

+ Gà con mới nở, trên cơ thể chỉ còn một ít lông tơ được bố mẹ cho bú sữa diều (sữa tiết ra từ diều bố mẹ).

II. Cấu trúc bên ngoài và chuyển động

1. Cấu trúc bên ngoài

Chim bồ câu sống ở đâu?

– Cơ thể hình thoi: giảm sức cản của không khí khi bay.

– Da khô có lông che chở, lông bao phủ toàn thân là lông hình ống, có lông rộng tạo thành cánh dài, đuôi chim: bánh lái.

– Lông tơ mọc sát thân cụp xuống. Lông vũ chỉ có 1 chùm lông, lông mỏng → một lớp bọt giữ nhiệt và làm cho cơ thể chim nhẹ.

– Cánh chim khi xòe quạt lớn. Khi gấp lại → nhỏ gọn vào thân máy.

Chim bồ câu sống ở đâu?

– Chi sau dài, có 3 ngón chân trước và 1 ngón sau, đều có móng vuốt: giúp chim bám vào cành cây khi chim lần đầu hoặc duỗi thẳng, xòe ngón khi chim tiếp đất.

Chim bồ câu sống ở đâu?

– Mỏ sừng che hàm không có răng: làm cho đầu chim nhẹ.

– Cổ dài, đầu chim linh hoạt: phát huy tác dụng của các giác quan (mắt, tai) → thuận tiện khi bắt mồi, rỉa lông.

– Tuyến phao tiết chất nhờn khi chim chuẩn bị lông → lông mịn, không thấm nước.

Chim bồ câu sống ở đâu?

2. Di chuyển

Chim có hai kiểu bay: bay vỗ và bay lượn

– Chim bồ câu cũng giống như nhiều loài chim khác, chỉ có các kiểu bay vỗ cánh như chim sẻ, chim sơn ca, bồ câu, v.v.

– Một số loài chim khác có kiểu bay như diều hâu, chim ưng hoặc các loài chim sống ở đại dương.

Chim bồ câu sống ở đâu?

– Bay vỗ cánh và bay lượn có các đặc điểm khác nhau

Chim bồ câu sống ở đâu?

B. Trắc nghiệm Sinh học 7 bài 41

Câu hỏi 1: Chim bồ câu là động vật thu nhiệt, tại sao?

A. Thân nhiệt ổn định

B. Thân nhiệt không ổn định

C. nhiệt độ cơ thể cao

D. Thân nhiệt thấp

Trả lời: A

Câu 2: Ý nghĩa của hình dạng cơ thể của chim bồ câu hình thoi?

A. Giúp giảm trọng lượng khi bay.

B. Giúp tạo thăng bằng khi bay.

C. Giúp giảm lực cản của không khí khi bay.

D. Giúp tăng khả năng trao đổi khí của cơ thể khi bay.

Câu trả lời:

Câu hỏi 3: Điền vào chỗ trống bằng từ điển phù hợp để hoàn thành nghĩa của câu sau:

Mỗi lứa bồ câu đẻ… (1)…, trứng được bao bọc bởi… (2)….

A. (1): 2 quả trứng; (2): vỏ đá vôi

B. (1): 5-10 trứng; (2): màng cứng

C. (1): 2 quả trứng; (2): màng cứng

D. (1): 5-10 trứng; (2): vỏ đá vôi

Trả lời: A

Câu hỏi 4: Phát biểu nào sau đây về chim bồ câu là sai?

A. Là động vật thu nhiệt.

B. Kiểu vỗ cánh bay.

C. Không có mí mắt.

D. Nuôi bằng sữa diều.

Câu trả lời:

Câu hỏi 5: Đặc điểm sinh sản của chim bồ câu là

A. Đẻ

B. Thụ tinh ngoài

C. vỏ trứng cứng

D. Không có cơ quan giao phối

Chim bồ câu đực không có cơ quan giao phối. Khi bước lên mái, các xoang bụng của con đực quay ra ngoài tạo thành cơ quan giao phối tạm thời. Trứng được thụ tinh bên trong.

→ Câu trả lời DỄ

Câu hỏi 6: Mỗi lứa chim bồ câu đẻ bao nhiêu trứng?

A. 1 quả trứng

B. 2 quả trứng

C. 5 – 10 quả trứng

D. Hàng trăm quả trứng

Mỗi lứa chim bồ câu chỉ đẻ 2 quả trứng, được bao bọc bởi lớp vỏ đá vôi.

→ Câu trả lời GỠ BỎ

Câu 7: Cách con chim di chuyển là

Con bò

B. Kiểu vỗ cánh bay

C. Bay

D. Bay vỗ cánh và bay lượn

Chim có hai kiểu bay: bay vỗ và bay lượn

→ Câu trả lời DỄ

Câu 8. Da bồ câu

A. Da khô, có vảy

B. Da ẩm với các tuyến dầu

C. Da khô, có lông mao bao phủ

D. Da khô, có lông tơ

Chim bồ câu có da khô, phủ đầy lông

→ Câu trả lời DỄ

Câu 9: Lông ống hoạt động

A. Bọt nhẹ, giữ nhiệt

B. Giảm trọng lượng khi bay

C. Hình thành cánh và đuôi

D. Giảm lực cản khi bay

Lông hình ống, có phiến rộng tạo thành cánh, đuôi (vai que).

→ Câu trả lời

Câu 10: Ý nghĩa của việc con chim tạo thành mỏ che hàm, không có răng là

A. Dễ bắt mồi hơn

B. Cơ thể hình thoi

C. Giúp chim thăng bằng khi đi trên cành

D. Làm cho đầu chim nhẹ hơn

Chim có mỏ, mỏ sừng, không có răng để đầu nhẹ hơn, thích nghi với lối sống bay lượn.

→ Câu trả lời DỄ

Câu 11: Đặc điểm của bay vỗ là

A. Đôi cánh xòe ra mà không cần vỗ

B. Cánh đập chậm và không liên tục

C. Bay chủ yếu dựa vào sự hỗ trợ của không khí và sự thay đổi hướng của các luồng gió.

D. Cánh đập liên tục

Vỗ cánh là một kiểu bay vỗ cánh liên tục, chủ yếu dựa vào động tác vỗ cánh.

→ Câu trả lời DỄ

Câu 12: HÀNG TRIỆUtiết nhờn hiệu quả

A. Làm nhẹ đầu chim

B. Giảm lực cản khi bay

C. mịn và không thấm nước

D. Giảm trọng lượng cơ thể

Tuyến phao tiết chất nhờn khi chim rỉa lông giúp lông mượt và không thấm nước.

→ Câu trả lời

Câu 13: Chi trước của chim

A. Có móng vuốt sắc nhọn

B. Đó là một cánh chim

C. Có 3 ngón trước và 1 ngón sau

D. Giúp chim bám vào cành cây

Chi trước của chim là cánh của chim, giúp chim bay lên và hạ cánh.

→ Câu trả lời GỠ BỎ

Câu 14: Loài nào sau đây di chuyển bằng cách bay?

Một con chim bồ câu

B. Chim

C. Hải âu

D. Gà

Chim bồ câu hoặc một số loài chim như chim sẻ, chim sơn ca, bồ câu, gà,… chỉ có kiểu vỗ cánh (vỗ liên hồi). Một số lượng lớn các loài chim có kiểu bay (từ từ vỗ cánh, đôi khi sải cánh mà không vỗ) như diều hâu, chim ưng hoặc chim hải âu.

→ Câu trả lời

Câu 15: Vai trò của lông đối với chim bồ câu là gì?

A. Giữ nhiệt.

B. Làm cho cơ thể chim nhẹ.

C. Làm cho đầu chim nhẹ.

D. Làm cho cánh chim sải rộng.

→ Câu trả lời DỄ

Câu 16: Loài nào sau đây di chuyển bằng cách lượn?

Một con chim bồ câu

B. Chim

C. Hải âu

D. Gà

→ Câu trả lời

Câu 17: Mỗi lứa chim bồ câu đẻ bao nhiêu trứng?

A. 1 quả trứng

B. 2 quả trứng

C. 5 – 10 quả trứng

D. Hàng trăm quả trứng

→ Câu trả lời GỠ BỎ

Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng về sinh sản ở chim bồ câu?

A. Con cái nuôi gà con bằng sữa tiết ra từ tuyến vú.

B. Con đực và con cái thay nhau ấp trứng.

C. Khi con cái bị đá, manh tràng của con đực quay ra ngoài, hình thành cơ quan sinh dục tạm thời.

D. Quá trình thụ tinh diễn ra bên ngoài cơ thể.

→ Câu trả lời

Câu 19: Đặc điểm sinh sản của chim bồ câu là

A. Đẻ

B. Thụ tinh ngoài

C. vỏ trứng cứng

D. Không có cơ quan giao phối

→ Câu trả lời DỄ

Câu 20: Ở chim bồ câu, tuyến ngoại tiết nào có vai trò giúp chim có bộ lông mịn và không thấm nước?

A. Dây phao câu.

B. Tuyến mồ hôi dưới da.

C. Tuyến sữa.

D. Tuyến nước bọt.

→ Câu trả lời Một

Câu 21: Các tuyến bã nhờn hoạt động

A. Làm nhẹ đầu chim

B. Giảm lực cản khi bay

C. mịn và không thấm nước

D. Giảm trọng lượng cơ thể

→ Câu trả lời

Câu 22: Cổ dài của chim hoạt động

A. Giảm trọng lượng khi bay

B. Giảm sức cản của gió

C. Thuận tiện khi bắt mồi và rỉa lông

D. Hạn chế tác động của các giác quan

→ Câu trả lời

Với nội dung bài học Chim bồ câu, các em cần nắm vững những kiến ​​thức về đời sống, cấu tạo ngoài và cách di chuyển của chim bồ câu …

Như vậy, VnDoc đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Lý thuyết Sinh học lớp 7 bài 41: Chim bồ câu. Hi vọng đây là tài liệu hay cho các em tham khảo, ôn tập và củng cố lại kiến ​​thức đã học về Chim bồ câu, từ đó vận dụng vào các bài tập liên quan hiệu quả, đạt điểm cao trong các bài kiểm tra. Đề kiểm tra Sinh học 7 sắp tới. Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn.

Ngoài những tài liệu trên, mời các bạn tham khảo thêm các tài liệu sau: Vở bài tập Sinh học lớp 7, Trắc nghiệm Sinh học 7, Lời giải bài tập Sinh học 7, Tài liệu học tập lớp 7, ngoài ra các em có thể tham khảo thêm: Mời các bạn cùng tham khảo Đề thi học kì 1 lớp 7 và Đề thi học kì 1 lớp 7 được cập nhật mới nhất.

Bài viết được chia sẻ bởi biquyet.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.