Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 32 gồm các bài giải chi tiết phần đọc hiểu và các bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn giúp các em học sinh ôn tập và rèn luyện các dạng bài khác nhau. luyện viết chính tả, luyện viết chữ đẹp chuẩn bị cho các bài thi học kì đạt kết quả cao.

Kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 32

  • Kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 32
  • Đáp án đề kiểm tra Tiếng Việt cuối tuần lớp 3: Tuần 32
  • Đề thi học kì 2 lớp 3 Tải nhiều

Kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 32

I – Bài tập Đọc hiểu

Ai là người mạnh nhất trên thế giới?

Gà Rừng uống nước trên dòng sông đóng băng. Uống được một lúc, cánh Gà Rừng cũng đông cứng lại.

– Ồ! Đá! Bạn mạnh mẽ biết bao!

– Không, Gà rừng! Mưa mạnh hơn tôi rất nhiều. Anh ấy đã làm tôi tan chảy thành nước!

Mưa nói:

– Không. Trái đất mạnh hơn! Tôi vừa ngã, anh ấy đã nuốt chửng.

– Cây khỏe hơn tôi nhiều. – Đất đã phân giới. – Cây đứng đè lên người tôi, hút hết sức lực của tôi.

Cây lắc đầu:

– Không! Đám cháy mới khủng khiếp. Anh ta thè cái lưỡi dài ra lửa, thiêu đốt tôi thành tro

– Có, nhưng gió có thể dập tắt tôi. “Fire khiêm tốn đáp.

Gió chậm rãi nói:

– Tôi có thể dập lửa, nhưng Cò nhỏ dũng cảm trước gió. Cỏ là mạnh nhất.

Cỏ xua tay từ chối:

– Tôi có khỏe không? Chú Cừu cốc của tôi ngon tuyệt!

Cừu kêu:

– Không không! Bạn có thể bắt gà rừng, làm tan băng, tắm mưa, cày đất, chặt cây, dập lửa, làm gió cho chúng, cắt cỏ và ăn thịt tôi nữa! Thực sự là người mạnh nhất thế giới.

(Theo Truyện cổ Ki-tô-ghi – Vũ Phương Ngọc dịch)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

1. Truyện có bao nhiêu nhân vật? (Gạch chân tên các nhân vật trong truyện một cách chính xác và đầy đủ)

a- 8 ký tự

b- 9 ký tự

c- 10 ký tự

2. Các nhân vật trong truyện có những điểm tốt nào?

a- Không tự tin khi đánh giá sức mình

b- Khiêm tốn, biết đánh giá đúng sức mạnh của người khác.

c- Khiêm tốn, biết nhường nhịn người khác.

3. Tại sao Lửa có thể đốt cháy cây cối nhưng không được khẳng định là mạnh nhất?

a- Vì mưa có thể dập lửa

b- Vì gió có thể dập lửa

c- Vì đất có thể dập lửa

4. Theo em, dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa của câu chuyện?

a- Người mạnh nhất trên thế giới là con người

b- Không ai có thể mạnh nhất trên thế giới

c- Mỗi người đều có thế mạnh riêng

II – Bài tập chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn xuôi.

Đầu tiên. a) Gạch chân những chữ cái sai l / n Sau đó chép lại câu tục ngữ với cách viết đúng:

Em yêu, anh muốn trở thành con người

Nắng lên và nghe lời bố mẹ

…………………………………………………….

b) Gạch chân những chữ cái sai v / d Sau đó sao chép câu đúng chính tả:

Người dân trồng dừa được ngân hàng hỗ trợ vốn để phát triển sản xuất.

…………………………………………………….

…………………………………………………….

2. Điền vào dấu chấm hoặc dấu hai chấm thích hợp trong câu chuyện cười sau:

Ngay cả tôi

Mùa hè nóng nực, một ông già giàu có đi chơi về, mồ hôi nhễ nhại như tắm … Ông sai người lấy quạt ra quạt …

Người trong nhà cắm quạt … Hồi lâu mồ hôi đã khô, ông già giàu vui quá, nói …

– OH! Mồ hôi của tôi đã đi đâu?

Cư dân để lại người hâm mộ …

– Đúng! Tất cả là do tôi!

(Truyện cười Việt Nam)

3. Gạch chân câu trả lời cho câu hỏi “Với cái gì?”

a) Cá bơi bằng vây và đuôi

b) Mẹ đã nuôi con khôn lớn, trưởng thành bằng cả bàn tay lao động và tình yêu thương sâu sắc.

c) Dù hoàn cảnh gia đình còn nhiều khó khăn nhưng Hậu đã vươn lên trở thành học sinh giỏi bằng tất cả nghị lực và ý chí quyết tâm cao.

4. Viết đoạn văn (khoảng 7 câu) kể lại một việc làm của em (hoặc các bạn) đã làm để góp phần bảo vệ môi trường

Gợi ý:

a) Em hoặc các bạn đã làm gì để bảo vệ môi trường? (Ví dụ: vệ sinh trường học, nơi ở; trồng cây xanh; phát hiện và ngăn chặn các hoạt động gây hại cho môi trường …)

b) Công việc được tiến hành như thế nào? Kết quả (hiệu ứng) là gì?

c) Bạn cảm thấy thế nào sau khi làm công việc đó (hoặc suy nghĩ của bạn về công việc mà bạn của bạn đã làm)

…………………………………………………….

…………………………………………………….

…………………………………………………….

…………………………………………………….

…………………………………………………….

…………………………………………………….

Đáp án đề kiểm tra Tiếng Việt cuối tuần lớp 3: Tuần 32

TÔI.

Đầu tiên. c (Gạch chân tên 10 nhân vật trong bài: Gà trống, Băng giá, Mưa, Đất, Cây, Lửa, Gió, Cỏ, Cừu, Người)

2. b

3. b

(4). một

II.

1. a) Con muốn làm người / Nghe lời cha mẹ.

b) Nông dân vừa được vay vốn ngân hàng để phát triển sản xuất.

2.

Bản thân mình say

Vào mùa hè nóng nực, một ông già giàu có đi chơi về, mồ hôi nhễ nhại như tắm. Ông già sai người vào lấy cây quạt ra.

Ai lúc đầu cắm quạt. Sau một hồi đổ mồ hôi, ông lão rất vui mừng và nói:

– OH! Mồ hôi của tôi đã đi đâu?

Cư dân để lại người hâm mộ nói:

– Đúng! Tất cả là do tôi!

3.

a) Cá bơi bằng vây và đuôi.

b) Mẹ nuôi con khôn lớn, trưởng thành bằng cả bàn tay lao động và tình yêu thương sâu sắc.

c) Dù hoàn cảnh gia đình còn nhiều khó khăn nhưng Hậu đã vươn lên trở thành học sinh giỏi bằng tất cả nghị lực và ý chí quyết tâm cao.

4. Mẫu 1:

Hôm đó, mẹ cho tôi đi xem biểu diễn văn nghệ ở Nhà Văn hóa huyện. Một nhóm anh chị em thanh niên cũng đến xem. Họ ngồi trước mặt tôi, cười nói vui vẻ, cắn hạt dưa, rồi thả vỏ xuống ghế, xuống sàn. Chần chừ một lúc, chị mạnh dạn ghé vào tai một chị nói: “Chị đừng vứt rác trong nhà kẻo có người dọn”. Cô ấy trừng mắt nhìn tôi, khiến tôi sợ hãi. Cũng may, cô chị ngồi cạnh nghe thấy và nói ngay với cô bạn: “Cô ấy nói đúng đấy! Thôi ăn cơm đi, dọn dẹp chỗ này đi”. Tôi thở phào nhẹ nhõm và hạnh phúc khi mình làm được một việc có ích. .

Dạng 2:

Bảo vệ môi trường không chỉ là việc của riêng ai mà là nhiệm vụ của tất cả mọi người. Hàng tuần, nhà trường tổ chức tổng vệ sinh lớp học. Mỗi bạn chuẩn bị một khẩu trang, theo sự phân công của các bạn trong lớp lấy dụng cụ lao động: chổi, xẻng, xô nước, chổi. Cô giáo phân công nhóm chúng tôi nhặt rác xung quanh lớp, lau sàn lớp … Các cô trong nhóm lau sàn lớp, rửa bảng trắng, lau lớp, quét lớp. Những người đàn ông xếp bàn ghế ngay ngắn. Chỉ sau 45 phút, lớp học của chúng tôi đã sạch sẽ và sáng sủa. Các bạn đều nhanh chóng và nhanh chóng để hoàn thành công việc được giao. Ai cũng vui vì vừa hoàn thành tốt công việc, vừa góp phần làm cho lớp học khang trang, sạch đẹp.

Xem thêm:

  • Đề kiểm tra cuối tuần môn Toán lớp 3: Tuần 32 – Câu 1
  • Đề kiểm tra cuối tuần môn Toán lớp 3: Tuần 32 – Câu 2

Trên đây là Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 3: Tuần 32. Ngoài ra, các em học sinh lớp 3 cũng có thể tham khảo thêm Đề thi học kì 1 lớp 3 hay mà VnDoc.com đã chuẩn bị. thu thập và chọn lọc. Hi vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán 3 và Tiếng Việt 3 hơn.

Đề thi học kì 2 lớp 3 Tải nhiều

  • 28 đề ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3
  • Tổng hợp đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3 có đáp án 2022
  • 62 đề ôn tập cuối năm môn Toán lớp 3 năm 2021 – 2022
  • 16 đề thi học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 3 năm 2022 có đáp án.
  • Bộ 04 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2022 theo Thông tư 22
  • Tổng hợp 96 đề ôn thi học kì 2 lớp 3 môn Toán.
  • Bộ đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tin học năm học 2021 – 2022
  • Bộ đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tự nhiên và Xã hội năm học 2021 – 2022
  • Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Đạo đức năm học 2021 – 2022

I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 / Kỹ năng: Củng cố kỹ năng giải các bài toán liên quan đến rút đơn vị.

Khả năng tính toán giá trị của biểu thức số có tới 2 dấu hiệu

2 / Thái độ: Học sinh ham thích học toán

II-Chuẩn bị

1 / GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3 SGK, sgk.

2 / Học sinh: SGK, VBT

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 / Khởi động: 2 Hát bài hát

2 / Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra bài đã dặn ở tiết 157 _3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một bài _Giáo viên nhận xét

3 / Bài mới:

Bạn đang xem tài liệu “Tiết 3 – Tuần 32 – Bài: Luyện tập 2”, tải tài liệu gốc về máy bạn click nút TẢI XUỐNG ở trên

KẾ HOẠCH BÀI HỌC: TOÁN TUẦN 32 BÀI: NGÀY THỰC HÀNH: I- MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT: 1 / Kĩ năng: Củng cố kĩ năng giải các bài toán liên quan đến rút đơn vị Kĩ năng thực hiện các phép tính giá trị của biểu thức số có đến 2 dấu phép tính 2 / Thái độ: HS hứng thú với toán II-Chuẩn bị 1 / Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3 SGK, VBT 2 / Học sinh: SGK, VBT III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 / Khởi động: 2 Hát thuộc bài 2 / Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra các bài đã dạy trong tiết 157 _3 hs lên bảng làm bài, mỗi em làm một bài _Giáo viên nhận xét 3 / Bài mới: TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG DẠY 1 * Giới thiệu bài -Trong tiết học này, các em sẽ luyện tập giải toán liên quan đến rút đơn vị – HS nghe GV giới thiệu 30 * Hoạt động 1: Luyện tập + Bài tập 1: – GV gọi HS đọc câu hỏi – Bài tập trên thuộc dạng toán gì? -Mỗi hộp có mấy tấm? 6 tấm xếp được 1 hộp, vậy 30 tấm xếp được bao nhiêu hộp? – Có 48 đĩa xếp đều thành 8 ô. Có thể xếp được bao nhiêu hộp vào các hộp như vậy có 30 đĩa? -Mỗi ô có dạng liên quan đến rút đơn vị -Mỗi ô có 48: 8 = 6 [ chiếc đĩa ]
-30 đĩa có thể xếp chồng 30: 6 = 5 [ hộp ]
SGK -Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm – Học sinh làm vào vở toán – Lên BL sửa bài – Nhận xét vở toán -Giáo viên nhận xét – Giáo viên có thể nêu thêm các bước giải bài toán có liên quan, rút ​​để đơn vị Bài giải Số đĩa trong mỗi hộp là: 48: 8 = 6 [ đĩa ] Số hộp cần chứa tất cả 30 đĩa là: 30: 6 = 5 [ hộp ] Đáp số: 5 ô + Bài 2 – 1 HS đọc, HS khác theo dõi, Ss làm – GV gọi HS đọc đề vào vở toán, 2 HS đổi vở kiểm tra chéo SGK – Yêu cầu HS làm Bài giải Số học theo từng hàng là : 45: 9 = 5 [ học sinh ] Số hàng 60 học sinh xếp được là: 60: 5 = 12 [ hàng ] Đáp số: 12 hàng Vở bài tập Toán Bài 3: -Giáo viên tổ chức cho học sinh thi nhanh theo biểu thức có kết quả -Cả lớp chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 5 bạn lên bảng nối các biểu thức lại với nhau theo mẫu. SGK tiếp sức -Giáo viên nhận xét -8 là giá trị của biểu thức nào? -8 là giá trị của biểu thức 4 x 8: 4 4 / Củng cố: GV nhận xét tiết học 5? Dặn dò: Bài tập về nhà: Làm các bài tập luyện tập thêm. Chuẩn bị: Thực hành: + Ghi chú:

Tệp đính kèm:

Các video liên quan

Bài viết được chia sẻ bởi biquyet.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.