Hãy tính: f (1); f (-2); f (0); f (2).

Hàm y = f (x) được cho bởi công thức \ (f \ left (x \ right) = 2 {{\ rm {x}} ^ 2} – 5 \).

Hãy tính: f (1); f (-2); f (0); f (2).

Phần thưởng

Ta có: \ (f \ left (1 \ right) = {2.1 ^ 2} – 5 = 2 – 5 = – 3 \)

\ (f (- 2) = 2. {(- 2) ^ 2} – 5 = 2,4 – 5 = 3 \)

\ (f \ left (0 \ right) = {2.0 ^ 2} – 5 = 0 – 5 = – 5 \)

\ (f \ left (2 \ right) = {2,2 ^ 2} – 5 = 2,4 – 5 = 3 \)

Sachbaitap.com

Báo cáo lỗi – Nhận xét

Bài tiếp theo

Bài 37 trang 72 sbt toán 7 tập 2

Xem lời giải SGK – Toán 7 – Xem ngay

>> Học trực tuyến lớp 7 trên Tuyensinh247.com cam kết giúp đỡ học sinh lớp 7 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Xem thêm tại đây: Bài 5: Hàm

Cách vẽ điểm K. Bài 37 trang 72 SGK toán lớp 7 tập 2 – Tính chất ba đường phân giác của tam giác

37. Nêu cách vẽ điểm K trong tam giác MNP mà khoảng cách từ K đến ba cạnh của tam giác đó bằng nhau. Vẽ hình minh họa.

Hướng dẫn:

Vẽ điểm K trong tam giác MNP sao cho khoảng cách từ K đến ba cạnh của tam giác bằng nhau tức là K là giao điểm của các đường phân giác trong tam giác MNP

Vậy ta chỉ cần vẽ tia phân giác của hai trong ba góc MNP là được

Bài 37 trang 72 sbt toán 7 tập 2

Tóm tắt lý thuyết và Giải bài 36,37 trang 72; Bài 38, 39, 40, 41, 42, 43 trang 73 SGK Toán 7 tập 2: Tính chất ba đường phân giác của một tam giác.

Bài 36: Cho ΔDEF, điểm I nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh của nó. Chứng minh rằng I là điểm chung của ba đường phân giác của DEF

Bài 37 trang 72 sbt toán 7 tập 2

I nằm trong DEF và cách đều ba cạnh của nên I lần lượt thuộc phân giác của ∠D, ∠E, F.

Vậy I là điểm chung của ba đường phân giác của DEF

Bài 37: Nêu cách vẽ một điểm K trong ∆MNP có khoảng cách từ K đến ba cạnh của Δ bằng nhau. Vẽ hình minh họa.

Vẽ một điểm K trên MNP có khoảng cách từ K đến ba cạnh bằng nhau, K là giao điểm của các đường phân giác trong MNP

Vậy ta chỉ cần vẽ tia phân giác của hai trong ba góc MNP là được

Bài 37 trang 72 sbt toán 7 tập 2

Bài 38: Đối với hình ảnh bên

a) Tính KOL

b) Vẽ tia IO, tính KIO

c) Điểm O có cách đều ba cạnh của ΔIKL không? Tại sao?

Bài 37 trang 72 sbt toán 7 tập 2

a) KIL có I = 620

vì vậy IKL + ILK = 1180

Vì KO và LO là phân giác của ∠IKL, ∠ILK, ∠OKL + ∠OLK = 1/2 (∠IKL + ∠ILK)

=> OKL + OLK = 1/2 1180

∠OKL + OLK = 590

∆KOL có OKL + OLK = 590

do đó KOL = 1800 – 590 = 1210

b) Ta có: – KO và LO là tia phân giác – Ko và LO cắt nhau tại O nên IO là tia phân giác từ đỉnh I

suy ra: KIO = 1/2 ∠I = 31 độ

c) Vì O là giao điểm của hai đường phân giác của ∠K và ∠L nên O cách đều ba cạnh của ΔIKL.

Bài 39: Đối với hình ảnh bên.

a) Chứng minh rằng ABD = ACD

b) So sánh DBC với DCB

Bài 37 trang 72 sbt toán 7 tập 2

a) Dựa vào các kí hiệu đã cho trên hình vẽ bài 39, ta có: ∆ABD và ∆ACD có:

AB = AC

∠BAD = CAD

AD là một cạnh chung

=> ABD = ACD

b) Vì ABD = ACD

=> BD = CD => BCD cân tại D

=> DBC = DCB

Bài 40 trang 73 SGK Toán 7. Cho ΔABC cân tại A. Gọi G là trọng tâm, I là điểm nằm trong Δ và cách đều ba cạnh của Δ. Chứng minh rằng ba điểm A, G, I thẳng hàng

Bài 37 trang 72 sbt toán 7 tập 2

Gọi giao điểm của BG với AC là M;

CG với AB là FEMALE

Vì G là trọng tâm của ABC

vì vậy BM, CN, là trung gian

Mặt khác ABC cân tại A

Vậy BM = CN

Ta có GB = 1/2 BM; GC = 2/3 CN (t / c trọng tâm của)

Mà BM = CN nên GB = GC

Do đó: AGB = AGC (ccc)

=> BAG = CAG

=> G thuộc tia phân giác BAC

Trong đó ABI = ACI (ccc)

=> BAI = CAI => Ta thuộc tia phân giác của ∠BAC

Vì G và I cùng thuộc phân giác của ∠BAC nên A, G thẳng hàng.

Bài 41 trang 73: Tâm của một hình đều có cách đều ba cạnh của nó không? Tại sao ?

Trọng tâm của Δ cách đều ba cạnh của nó. Vì nó là Δeven. Tâm, cũng là tâm của đường tròn nội tiếp (cách đều 3 cạnh), cũng trùng với tâm của đường tròn ngoại tiếp (cách đều 3 góc).

Bài 42. Chứng minh định lý: Nếu có trung tuyến cũng là phân giác thì cân

Gợi ý: Trong ABC, nếu AD vừa là đường trung bình vừa là đường phân giác thì kéo dài AD một đoạn AD1 sao cho DA1 = AD

Bài 37 trang 72 sbt toán 7 tập 2

Xem xét ADC và A1DB

có BD = DC (gt)

∠BDA1 = ADC (ngược lại)

AD = DA1 (gt)

Vậy ADC = A1DB (cgc)

=> AC = BA1 (1)

=> DAC = DA1B

trong đó DAC = DAB

=> BA1D = BAD

suy ra ABA1 cân bằng tại B

=> AB = BA1 (2)

Từ (1) và (2) suy ra AB = AC.

Hay ΔABC cân tại A.

Bài 43 Đố: Có hai con đường giao nhau và cắt cùng một dòng sông tại hai điểm khác nhau.

Tìm nơi xây đài quan sát sao cho khoảng cách từ đó đến hai con đường và đến bờ sông bằng nhau. Có bao nhiêu địa điểm?

Bài 37 trang 72 sbt toán 7 tập 2

Bài 37 trang 72 sbt toán 7 tập 2

Hai con đường cắt nhau và cắt một con sông tạo thành ΔABC. Địa điểm xây dựng trạm kiểm lâm thỏa mãn đề bài phải là giao điểm I của ba tam giác ABC và giao điểm K của tia vuông góc ∠A và hai tam giác vuông góc với đỉnh D và đỉnh E của ∆ADE. .

Cách vẽ điểm? \ (K \) trong tam giác \ (MNP \) khoảng cách từ đâu \ (K \) ba cạnh của tam giác đồng dư. Vẽ hình minh họa.

Hướng dẫn:

Ba đường phân giác của một tam giác đi qua cùng một điểm. Điểm này cách đều ba cạnh của tam giác.

Dung dịch:

– Màu sắc: Vẽ đường phân giác \ (MJ \) của góc \ (M, \) tia phân giác \ (NQ \) của góc \(N.\) Giao điểm của hai đường phân giác là điểm. \ (K \) cần vẽ.– Chứng tỏ: Tại vì \ (K \) là giao điểm của hai đường phân giác của một tam giác \ (MNP \) Nên \ (K \) cách đều ba cạnh của tam giác (theo định lý giao điểm của ba đường phân giác.)

Bài viết được chia sẻ bởi biquyet.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.